Xây dựng văn bản pháp luật VNU – Đáp án trắc nghiệm Đại học Quốc gia Hà Nội (File DOCX)

63
22
0
admin Docx247

Administrator

admin Docx247

📘 XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT VNU – ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

👁 XEM TRƯỚC 20–30% NỘI DUNG

Người dùng có thể xem trước khoảng 20–30% nội dung của tài liệu 63 trang trước khi quyết định tải bản đầy đủ.

Phần xem trước giúp kiểm tra:

Cấu trúc tài liệu.

Cách trình bày.

Dạng câu hỏi.

Cách bố trí đáp án.

Một phần nội dung thực tế của tài liệu.

📥 NHẬN FILE DOCX ĐẦY ĐỦ

Sau khi thanh toán thành công, người dùng có thể tải file DOCX đầy đủ 63 trang về máy để sử dụng trong quá trình học tập, luyện tập và ôn thi.

💳 THANH TOÁN QUA VNPAY

Thanh toán nhanh chóng, thuận tiện qua VNPAY. Sau khi giao dịch thành công, hệ thống cung cấp tài liệu để người dùng tải xuống.

🎯 ÔN ĐÚNG TRỌNG TÂM – TRA CỨU NHANH – TIẾT KIỆM THỜI GIAN

Tài liệu Đáp án trắc nghiệm Xây dựng văn bản pháp luật VNU – Đại học Quốc gia Hà Nội gồm 63 trang, được chuẩn bị nhằm hỗ trợ sinh viên luyện tập câu hỏi, kiểm tra đáp án, hệ thống hóa kiến thức về văn bản pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền ban hành, hình thức văn bản, nội dung văn bản, quy trình xây dựng văn bản, lập đề nghị, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, lấy ý kiến, chỉnh lý, thông qua, ban hành, công bố, đăng công báo, hiệu lực, ngôn ngữ pháp lý, kỹ thuật trình bày, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản, đồng thời hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

⚖️ Xây dựng văn bản pháp luật là học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản về quá trình hình thành, soạn thảo, hoàn thiện và ban hành các văn bản có nội dung pháp lý. Nội dung có thể bao quát từ việc xác định nhu cầu điều chỉnh, thẩm quyền, hình thức văn bản, xây dựng chính sách, soạn thảo quy phạm, sử dụng ngôn ngữ pháp lý đến kiểm tra và xử lý văn bản sau khi ban hành.

Nội dung học tập có thể giúp người học hiểu cách xác định đúng loại văn bản, chủ thể ban hành, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; đồng thời rèn kỹ năng xây dựng bố cục, diễn đạt quy phạm, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, khả thi và kỹ thuật trình bày của văn bản.

Tài liệu gồm 63 trang, phù hợp để người học chia nhỏ theo từng nhóm kiến thức, luyện tập câu hỏi trắc nghiệm, đối chiếu đáp án và nhận diện những nội dung còn chưa chắc trước khi kiểm tra hoặc thi kết thúc học phần.

✅ TÀI LIỆU HỖ TRỢ:

Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm theo từng nhóm kiến thức.

Kiểm tra và đối chiếu đáp án nhanh chóng.

Hệ thống kiến thức Xây dựng văn bản pháp luật.

Củng cố khái niệm văn bản pháp luật.

Ôn tập văn bản quy phạm pháp luật.

Hệ thống kiến thức về quy phạm pháp luật.

Củng cố thẩm quyền ban hành.

Ôn tập hình thức văn bản.

Hệ thống kiến thức về nội dung văn bản.

Củng cố phạm vi điều chỉnh.

Ôn tập đối tượng áp dụng.

Hệ thống kiến thức về căn cứ ban hành.

Củng cố tính hợp hiến.

Ôn tập tính hợp pháp.

Hệ thống kiến thức về tính thống nhất.

Củng cố tính khả thi.

Ôn tập tính minh bạch.

Hệ thống kiến thức về quy trình xây dựng văn bản.

Củng cố lập đề nghị xây dựng văn bản.

Ôn tập đánh giá tác động chính sách.

Hệ thống kiến thức về hồ sơ đề nghị.

Củng cố chương trình xây dựng văn bản.

Ôn tập cơ quan chủ trì soạn thảo.

Hệ thống kiến thức về ban soạn thảo.

Củng cố tổ biên tập.

Ôn tập soạn thảo văn bản.

Hệ thống kiến thức về dự thảo văn bản.

Củng cố tờ trình.

Ôn tập lấy ý kiến.

Hệ thống kiến thức về đối tượng lấy ý kiến.

Củng cố tổng hợp ý kiến.

Ôn tập giải trình và tiếp thu.

Hệ thống kiến thức về thẩm định.

Củng cố nội dung thẩm định.

Ôn tập báo cáo thẩm định.

Hệ thống kiến thức về thẩm tra.

Củng cố nội dung thẩm tra.

Ôn tập chỉnh lý dự thảo.

Hệ thống kiến thức về thông qua văn bản.

Củng cố ký ban hành.

Ôn tập công bố văn bản.

Hệ thống kiến thức về đăng công báo.

Củng cố niêm yết.

Ôn tập đăng tải văn bản.

Hệ thống kiến thức về hiệu lực văn bản.

Củng cố hiệu lực theo thời gian.

Ôn tập hiệu lực theo không gian.

Hệ thống kiến thức về hiệu lực theo đối tượng.

Củng cố thời điểm có hiệu lực.

Ôn tập hiệu lực trở về trước.

Hệ thống kiến thức về ngưng hiệu lực.

Củng cố hết hiệu lực.

Ôn tập bãi bỏ văn bản.

Hệ thống kiến thức về thay thế văn bản.

Củng cố sửa đổi văn bản.

Ôn tập bổ sung văn bản.

Hệ thống kiến thức về đình chỉ.

Củng cố hủy bỏ.

Ôn tập kiểm tra văn bản.

Hệ thống kiến thức về rà soát văn bản.

Củng cố hệ thống hóa văn bản.

Ôn tập xử lý văn bản trái pháp luật.

Hệ thống kiến thức về kiến nghị xử lý.

Củng cố tự kiểm tra văn bản.

Ôn tập kiểm tra theo thẩm quyền.

Hệ thống kiến thức về cơ sở pháp lý của văn bản.

Củng cố tên loại văn bản.

Ôn tập số và ký hiệu văn bản.

Hệ thống kiến thức về địa danh và ngày tháng.

Củng cố tên cơ quan ban hành.

Ôn tập trích yếu nội dung.

Hệ thống kiến thức về phần căn cứ.

Củng cố phần nội dung.

Ôn tập phần tổ chức thực hiện.

Hệ thống kiến thức về điều khoản thi hành.

Củng cố bố cục chương.

Ôn tập mục.

Hệ thống kiến thức về điều.

Củng cố khoản.

Ôn tập điểm.

Hệ thống kiến thức về phụ lục.

Củng cố biểu mẫu.

Ôn tập ngôn ngữ pháp lý.

Hệ thống kiến thức về tính chính xác.

Củng cố tính đơn nghĩa.

Ôn tập tính phổ thông.

Hệ thống kiến thức về tính trang trọng.

Củng cố tính cô đọng.

Ôn tập câu quy phạm.

Hệ thống kiến thức về chủ thể của quy phạm.

Củng cố điều kiện áp dụng.

Ôn tập quyền.

Hệ thống kiến thức về nghĩa vụ.

Củng cố hành vi bị cấm.

Ôn tập ngoại lệ.

Hệ thống kiến thức về dẫn chiếu.

Củng cố viện dẫn.

Ôn tập định nghĩa thuật ngữ.

Hệ thống kiến thức về giải thích từ ngữ.

Củng cố nguyên tắc sử dụng thuật ngữ.

Ôn tập viết tắt trong văn bản.

Hệ thống kiến thức về số liệu.

Củng cố đơn vị đo lường.

Ôn tập thời hạn và thời hiệu trong cách diễn đạt văn bản.

Hệ thống kiến thức về kỹ thuật sửa đổi.

Củng cố sửa đổi trực tiếp.

Ôn tập văn bản sửa đổi nhiều văn bản.

Hệ thống kiến thức về văn bản hợp nhất.

Củng cố hợp nhất văn bản.

Ôn tập pháp điển.

Hệ thống kiến thức về hệ thống hóa pháp luật.

Củng cố kiểm soát thủ tục hành chính.

Ôn tập thủ tục hành chính trong dự thảo.

Hệ thống kiến thức về chi phí tuân thủ.

Củng cố đánh giá tính khả thi.

Ôn tập dự báo tác động.

Hệ thống kiến thức về tham vấn đối tượng chịu tác động.

Củng cố trách nhiệm của cơ quan soạn thảo.

Ôn tập trách nhiệm của cơ quan thẩm định.

Hệ thống kiến thức về trách nhiệm thi hành.

Củng cố theo dõi thi hành.

Ôn tập phản hồi sau ban hành.

Rèn kỹ năng nhận diện lỗi kỹ thuật văn bản.

Nhận diện những phần kiến thức còn yếu.

Tiết kiệm thời gian tự tổng hợp câu hỏi và đáp án.

Hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

📄 FILE DOCX 63 TRANG THUẬN TIỆN SỬ DỤNG

Tài liệu được cung cấp dưới định dạng DOCX gồm 63 trang, thuận tiện để:

Tải và lưu trữ trên máy tính.

Tìm kiếm nhanh từ khóa.

Tra cứu câu hỏi và đáp án.

Tra cứu các khái niệm Xây dựng văn bản pháp luật.

Sử dụng bằng Microsoft Word hoặc phần mềm hỗ trợ DOCX.

Đánh dấu những câu thường trả lời sai.

Chia nội dung thành từng nhóm kiến thức để ôn tập.

Ghi chú quy trình, thuật ngữ hoặc kỹ thuật soạn thảo cần xem lại.

Ôn tập nhiều lần khi cần.

🎓 TÀI LIỆU PHÙ HỢP VỚI:

Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội đang học môn Xây dựng văn bản pháp luật.

Sinh viên ngành Luật.

Sinh viên ngành Luật học.

Sinh viên ngành Quản lý nhà nước.

Sinh viên ngành Hành chính.

Sinh viên ngành Chính trị học.

Sinh viên các ngành có học kiến thức xây dựng và ban hành văn bản.

Sinh viên cần củng cố kỹ năng soạn thảo văn bản pháp luật.

Sinh viên cần luyện tập câu hỏi trắc nghiệm.

Sinh viên cần kiểm tra và đối chiếu đáp án.

Sinh viên chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ.

Sinh viên chuẩn bị thi kết thúc học phần.

Người học cần tài liệu hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

🔎 TỪ KHÓA LIÊN QUAN:

VNU

Đại học Quốc gia Hà Nội

Xây dựng văn bản pháp luật VNU

Xây dựng văn bản pháp luật VNU đáp án

môn Xây dựng văn bản pháp luật VNU

đáp án môn Xây dựng văn bản pháp luật VNU

đáp án Xây dựng văn bản pháp luật VNU

trắc nghiệm Xây dựng văn bản pháp luật VNU

đáp án trắc nghiệm Xây dựng văn bản pháp luật VNU

trắc nghiệm môn Xây dựng văn bản pháp luật VNU

Xây dựng văn bản pháp luật Đại học Quốc gia Hà Nội

Xây dựng văn bản pháp luật Đại học Quốc gia Hà Nội đáp án

môn Xây dựng văn bản pháp luật Đại học Quốc gia Hà Nội

đáp án môn Xây dựng văn bản pháp luật Đại học Quốc gia Hà Nội

đáp án Xây dựng văn bản pháp luật Đại học Quốc gia Hà Nội

trắc nghiệm Xây dựng văn bản pháp luật Đại học Quốc gia Hà Nội

đáp án trắc nghiệm Xây dựng văn bản pháp luật Đại học Quốc gia Hà Nội

trắc nghiệm môn Xây dựng văn bản pháp luật Đại học Quốc gia Hà Nội

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

Thông tin tài liệu

Thông tin cơ bản

Loại tài liệu Đáp án trắc nghiệm
Dành cho Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU)
Mã học phần [LẤY MÃ HỌC PHẦN THỰC TẾ]
Số tín chỉ [LẤY SỐ TÍN CHỈ THỰC TẾ]
Định dạng tài liệu DOCX
Số trang 63 trang
Xem trước Khoảng 20–30% nội dung của toàn bộ tài liệu
Thanh toán VNPAY
Nguồn DOCX247.COM
Số trang 63
Dung lượng 54 KB

Nội dung

Xây dựng văn bản pháp luật VNU – Nội dung trọng tâm

Xây dựng văn bản pháp luật giúp người học hiểu quá trình hình thành, soạn thảo, hoàn thiện, ban hành, kiểm tra và xử lý các văn bản có nội dung pháp lý, đồng thời rèn kỹ năng xác định thẩm quyền, bố cục, ngôn ngữ và kỹ thuật thể hiện văn bản.

Tài liệu Đáp án trắc nghiệm Xây dựng văn bản pháp luật VNU gồm 63 trang, hỗ trợ sinh viên luyện tập câu hỏi, kiểm tra kiến thức, đối chiếu đáp án và hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Khái niệm văn bản pháp luật

Văn bản pháp luật có thể được hiểu là văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và trình tự phù hợp nhằm thể hiện quyết định hoặc quy tắc có ý nghĩa pháp lý.

2. Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật là loại văn bản chứa quy phạm pháp luật và được ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định áp dụng.

3. Quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do chủ thể có thẩm quyền xác lập và bảo đảm thực hiện.

4. Văn bản áp dụng pháp luật

Văn bản áp dụng pháp luật thường giải quyết một vụ việc cụ thể đối với chủ thể hoặc trường hợp xác định.

5. Văn bản hành chính

Văn bản hành chính phục vụ hoạt động quản lý, điều hành và trao đổi thông tin trong cơ quan, tổ chức.

6. Phân biệt các loại văn bản

Việc phân biệt cần dựa vào:

Chủ thể ban hành.

Nội dung.

Đối tượng áp dụng.

Tính chất quy phạm.

Mục đích sử dụng.

7. Thẩm quyền ban hành

Thẩm quyền xác định chủ thể nào được ban hành một loại văn bản và quyết định những vấn đề nào.

8. Thẩm quyền về hình thức

Chủ thể chỉ được sử dụng loại văn bản mà pháp luật cho phép trong phạm vi thẩm quyền.

9. Thẩm quyền về nội dung

Nội dung văn bản phải thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ thể ban hành.

10. Hình thức văn bản

Hình thức văn bản gồm tên loại và các yếu tố thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định áp dụng.

11. Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh xác định nhóm quan hệ xã hội mà văn bản hướng tới điều chỉnh.

12. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc chủ thể chịu tác động trực tiếp của văn bản.

13. Căn cứ ban hành

Căn cứ ban hành phải phù hợp với thẩm quyền và nội dung của văn bản.

14. Tính hợp hiến

Văn bản phải phù hợp với Hiến pháp và không được trái với các nguyên tắc hiến định có liên quan.

15. Tính hợp pháp

Tính hợp pháp yêu cầu văn bản đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự theo quy định áp dụng.

16. Tính thống nhất

Văn bản cần bảo đảm sự thống nhất với hệ thống pháp luật và tránh mâu thuẫn không được phép.

17. Tính đồng bộ

Các quy định liên quan cần có khả năng phối hợp và vận hành tương thích trong hệ thống pháp luật.

18. Tính khả thi

Quy định cần có khả năng thực hiện trong điều kiện tổ chức, nguồn lực và môi trường thực tế.

19. Tính minh bạch

Quy định cần được diễn đạt đủ rõ để chủ thể có thể hiểu quyền, nghĩa vụ và cách thực hiện.

20. Tính ổn định tương đối

Văn bản nên được xây dựng trên cơ sở dự báo hợp lý để hạn chế việc phải sửa đổi liên tục nếu không cần thiết.

21. Nhu cầu xây dựng văn bản

Việc xây dựng văn bản thường bắt đầu từ việc nhận diện vấn đề cần điều chỉnh hoặc nhu cầu hoàn thiện pháp luật.

22. Đề nghị xây dựng văn bản

Đề nghị có thể trình bày sự cần thiết, mục tiêu, chính sách, tác động và nguồn lực thực hiện theo yêu cầu áp dụng.

23. Xác định vấn đề chính sách

Vấn đề chính sách cần được mô tả dựa trên thực trạng, nguyên nhân và hậu quả cần giải quyết.

24. Mục tiêu chính sách

Mục tiêu cần thể hiện trạng thái hoặc kết quả mong muốn đạt được sau khi chính sách được thực hiện.

25. Giải pháp chính sách

Có thể xây dựng nhiều phương án để so sánh và lựa chọn giải pháp phù hợp.

26. Đánh giá tác động chính sách

Đánh giá tác động có thể xem xét:

Kinh tế.

Xã hội.

Giới.

Thủ tục hành chính.

Hệ thống pháp luật.

Nguồn lực thực hiện.

27. Hồ sơ đề nghị

Hồ sơ có thể bao gồm các tài liệu cần thiết để chứng minh sự cần thiết và cơ sở của đề xuất theo quy định áp dụng.

28. Chương trình xây dựng văn bản

Một số loại văn bản được đưa vào chương trình hoặc kế hoạch xây dựng trước khi tổ chức soạn thảo.

29. Cơ quan chủ trì soạn thảo

Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức quá trình xây dựng dự thảo và phối hợp với các chủ thể liên quan.

30. Ban soạn thảo

Ban soạn thảo có thể được thành lập đối với những dự án hoặc dự thảo theo yêu cầu của quy trình tương ứng.

31. Tổ biên tập

Tổ biên tập hỗ trợ chuẩn bị nội dung, kỹ thuật và các tài liệu phục vụ quá trình xây dựng dự thảo.

32. Soạn thảo văn bản

Soạn thảo là quá trình chuyển mục tiêu và chính sách thành các quy định có cấu trúc và ngôn ngữ pháp lý phù hợp.

33. Dự thảo văn bản

Dự thảo là phiên bản văn bản đang trong quá trình xây dựng và chưa có hiệu lực pháp lý như văn bản đã ban hành.

34. Tờ trình

Tờ trình thường giải thích sự cần thiết, mục tiêu, quá trình xây dựng và những vấn đề chính của dự thảo.

35. Lấy ý kiến

Lấy ý kiến giúp thu thập phản hồi từ cơ quan, tổ chức, chuyên gia và nhóm chịu tác động.

36. Đối tượng lấy ý kiến

Cần lựa chọn đối tượng có liên quan trực tiếp hoặc có chuyên môn phù hợp với vấn đề được điều chỉnh.

37. Hình thức lấy ý kiến

Có thể sử dụng:

Gửi văn bản.

Hội nghị.

Hội thảo.

Tham vấn.

Đăng tải dự thảo.

38. Tổng hợp ý kiến

Ý kiến cần được phân loại, tổng hợp và xem xét một cách có hệ thống.

39. Giải trình và tiếp thu

Cơ quan soạn thảo cần xác định ý kiến nào được tiếp thu, ý kiến nào không và lý do tương ứng.

40. Thẩm định

Thẩm định là hoạt động đánh giá dự thảo trước khi trình chủ thể có thẩm quyền theo quy trình tương ứng.

41. Nội dung thẩm định

Có thể xem xét:

Sự cần thiết.

Thẩm quyền.

Tính hợp hiến.

Tính hợp pháp.

Tính thống nhất.

Tính khả thi.

Kỹ thuật soạn thảo.

42. Báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định thể hiện ý kiến của cơ quan thẩm định và các vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện.

43. Thẩm tra

Thẩm tra thường do chủ thể có thẩm quyền thực hiện trong giai đoạn xem xét dự án hoặc dự thảo trước khi quyết định.

44. Nội dung thẩm tra

Thẩm tra có thể tập trung vào chính sách, nội dung, chất lượng dự thảo và điều kiện bảo đảm thi hành.

45. Chỉnh lý dự thảo

Chỉnh lý là việc sửa đổi và hoàn thiện nội dung dự thảo trên cơ sở ý kiến, thẩm định, thẩm tra hoặc kết quả thảo luận.

46. Trình dự thảo

Hồ sơ trình phải đáp ứng yêu cầu về thành phần, nội dung và thủ tục theo quy trình áp dụng.

47. Thông qua văn bản

Văn bản có thể được xem xét, biểu quyết hoặc quyết định thông qua theo thẩm quyền của chủ thể ban hành.

48. Ký ban hành

Việc ký phải do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định về thẩm quyền và trách nhiệm.

49. Công bố văn bản

Một số loại văn bản cần được công bố theo trình tự phù hợp sau khi được thông qua hoặc ban hành.

50. Công báo

Đăng công báo là một trong những cơ chế công khai văn bản theo quy định áp dụng.

51. Đăng tải văn bản

Đăng tải điện tử giúp tăng khả năng tiếp cận văn bản của cơ quan, tổ chức và người dân.

52. Niêm yết văn bản

Một số văn bản hoặc quyết định có thể phải được niêm yết theo yêu cầu pháp luật cụ thể.

53. Hiệu lực văn bản

Hiệu lực xác định thời điểm và phạm vi mà văn bản được áp dụng.

54. Hiệu lực theo thời gian

Văn bản có hiệu lực từ thời điểm được xác định và có thể chấm dứt hiệu lực theo các căn cứ pháp lý tương ứng.

55. Hiệu lực theo không gian

Phạm vi không gian có thể gắn với lãnh thổ, địa bàn quản lý hoặc phạm vi thẩm quyền của chủ thể ban hành.

56. Hiệu lực theo đối tượng

Văn bản có thể áp dụng cho tất cả hoặc một nhóm chủ thể được xác định.

57. Thời điểm có hiệu lực

Thời điểm có hiệu lực phải được xác định theo quy định áp dụng đối với từng loại văn bản.

58. Hiệu lực trở về trước

Việc quy định hiệu lực trở về trước chỉ được thực hiện trong những trường hợp và điều kiện pháp luật cho phép.

59. Ngưng hiệu lực

Văn bản hoặc một phần văn bản có thể bị ngưng hiệu lực khi có căn cứ và quyết định của chủ thể có thẩm quyền.

60. Hết hiệu lực

Văn bản có thể hết hiệu lực do:

Hết thời hạn.

Bị thay thế.

Bị bãi bỏ.

Căn cứ pháp lý khác theo quy định.

61. Sửa đổi văn bản

Sửa đổi làm thay đổi một phần nội dung của văn bản đang có hiệu lực.

62. Bổ sung văn bản

Bổ sung đưa thêm quy định mới vào văn bản hiện hành.

63. Thay thế văn bản

Văn bản mới có thể thay thế toàn bộ văn bản trước khi đáp ứng điều kiện pháp lý tương ứng.

64. Bãi bỏ văn bản

Bãi bỏ làm chấm dứt hiệu lực của văn bản hoặc phần nội dung được xác định.

65. Đình chỉ thi hành

Đình chỉ làm tạm dừng việc thi hành văn bản hoặc nội dung trong một khoảng thời gian hoặc tới khi có quyết định khác.

66. Hủy bỏ văn bản

Hủy bỏ được thực hiện theo cơ chế pháp lý tương ứng khi văn bản có vi phạm thuộc trường hợp phải xử lý.

67. Kiểm tra văn bản

Kiểm tra nhằm phát hiện nội dung không phù hợp về thẩm quyền, căn cứ, nội dung hoặc hình thức theo quy định áp dụng.

68. Tự kiểm tra

Cơ quan ban hành có trách nhiệm kiểm tra lại văn bản của mình theo cơ chế tương ứng.

69. Kiểm tra theo thẩm quyền

Chủ thể có thẩm quyền có thể kiểm tra văn bản do cơ quan khác ban hành trong phạm vi được pháp luật giao.

70. Xử lý văn bản trái pháp luật

Khi phát hiện vi phạm, văn bản có thể bị kiến nghị hoặc áp dụng biện pháp xử lý theo quy định.

71. Rà soát văn bản

Rà soát nhằm xác định văn bản còn phù hợp, còn hiệu lực hoặc cần sửa đổi, thay thế, bãi bỏ.

72. Hệ thống hóa văn bản

Hệ thống hóa giúp tập hợp và sắp xếp các văn bản còn hiệu lực trong một lĩnh vực hoặc giai đoạn.

73. Hợp nhất văn bản

Hợp nhất kỹ thuật trình bày nội dung của văn bản gốc cùng các nội dung sửa đổi, bổ sung vào một văn bản hợp nhất theo quy định.

74. Pháp điển

Pháp điển giúp sắp xếp các quy phạm còn hiệu lực theo cấu trúc chủ đề nhất định theo cơ chế pháp lý áp dụng.

75. Thể thức văn bản

Thể thức gồm các thành phần hình thức cần được trình bày đúng vị trí, nội dung và kỹ thuật.

76. Tên cơ quan ban hành

Tên cơ quan hoặc chủ thể ban hành phải được thể hiện đúng theo quy định và thẩm quyền.

77. Tên loại văn bản

Tên loại giúp xác định hình thức pháp lý của văn bản.

78. Số và ký hiệu

Số và ký hiệu hỗ trợ nhận diện, đăng ký, quản lý và tra cứu văn bản.

79. Địa danh và ngày tháng

Địa danh và thời gian ban hành được trình bày theo quy tắc kỹ thuật áp dụng.

80. Trích yếu nội dung

Trích yếu cần phản ánh ngắn gọn nội dung chính hoặc vấn đề mà văn bản điều chỉnh.

81. Phần căn cứ

Phần căn cứ thể hiện những cơ sở pháp lý trực tiếp liên quan đến thẩm quyền và nội dung ban hành.

82. Phần nội dung

Phần nội dung chứa các quy định, quyết định hoặc biện pháp được văn bản xác lập.

83. Điều khoản thi hành

Điều khoản thi hành thường quy định hiệu lực, trách nhiệm tổ chức thực hiện và xử lý chuyển tiếp khi cần.

84. Chương

Chương được sử dụng để nhóm các nội dung lớn trong văn bản có cấu trúc tương đối phức tạp.

85. Mục

Mục có thể được sử dụng để chia nhỏ nội dung trong chương khi cần.

86. Điều

Điều là đơn vị cơ bản thường dùng để thể hiện các quy định trong văn bản pháp luật.

87. Khoản

Khoản chia nhỏ nội dung của điều thành các ý hoặc quy định có quan hệ chặt chẽ.

88. Điểm

Điểm là đơn vị nhỏ hơn khoản và thường dùng khi cần liệt kê hoặc phân chia cụ thể.

89. Phụ lục

Phụ lục có thể chứa biểu mẫu, danh mục, bảng biểu hoặc nội dung kỹ thuật đi kèm văn bản.

90. Ngôn ngữ pháp lý

Ngôn ngữ pháp lý cần bảo đảm chính xác, rõ ràng, thống nhất và phù hợp với tính chất của văn bản.

91. Tính chính xác của ngôn ngữ

Từ ngữ phải phản ánh đúng ý định điều chỉnh và tránh cách hiểu sai.

92. Tính đơn nghĩa

Trong phạm vi có thể, thuật ngữ nên được sử dụng nhất quán và hạn chế nhiều cách hiểu.

93. Tính phổ thông

Ngôn ngữ cần đủ dễ hiểu đối với nhóm đối tượng áp dụng trong khi vẫn bảo đảm tính pháp lý.

94. Tính trang trọng

Văn bản pháp luật sử dụng phong cách hành chính – pháp lý, hạn chế cách diễn đạt khẩu ngữ.

95. Tính cô đọng

Quy định nên tránh dài dòng, lặp ý hoặc sử dụng chi tiết không cần thiết.

96. Câu quy phạm

Câu quy phạm cần thể hiện rõ chủ thể, hành vi, điều kiện và hậu quả hoặc yêu cầu pháp lý khi cần thiết.

97. Chủ thể của quy phạm

Chủ thể phải được xác định rõ để biết ai có quyền, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm.

98. Điều kiện áp dụng

Điều kiện áp dụng xác định hoàn cảnh mà một quyền, nghĩa vụ hoặc quy tắc bắt đầu được thực hiện.

99. Quyền trong văn bản

Quyền cần được diễn đạt rõ về chủ thể, nội dung và phạm vi thực hiện.

100. Nghĩa vụ trong văn bản

Nghĩa vụ cần xác định rõ việc chủ thể phải thực hiện, thời hạn và điều kiện nếu có.

101. Hành vi bị cấm

Quy định cấm cần thể hiện cụ thể hành vi không được thực hiện.

102. Ngoại lệ

Ngoại lệ phải được xác định rõ phạm vi để tránh làm mất ý nghĩa của quy định chung.

103. Dẫn chiếu

Dẫn chiếu giúp tránh lặp lại toàn bộ nội dung đã được quy định ở điều hoặc văn bản khác.

104. Viện dẫn

Viện dẫn phải chính xác về tên văn bản, điều khoản hoặc nội dung được sử dụng làm cơ sở.

105. Giải thích từ ngữ

Những thuật ngữ dễ gây nhiều cách hiểu có thể được giải thích trong văn bản nếu cần.

106. Sử dụng thuật ngữ

Một thuật ngữ nên được dùng thống nhất trong cùng văn bản và tương thích với hệ thống pháp luật liên quan.

107. Viết tắt

Viết tắt chỉ nên sử dụng khi cần thiết và phải được xác định rõ theo quy tắc trình bày.

108. Số liệu và đơn vị đo lường

Số liệu, tỷ lệ và đơn vị đo lường cần chính xác, thống nhất và dễ kiểm chứng.

109. Cách quy định thời hạn

Thời hạn cần được diễn đạt rõ về điểm bắt đầu, điểm kết thúc và đơn vị tính khi cần.

110. Kỹ thuật sửa đổi văn bản

Sửa đổi phải xác định chính xác điều, khoản, điểm hoặc cụm từ được thay đổi.

111. Sửa đổi trực tiếp

Có thể quy định rõ nội dung cũ được thay thế bằng nội dung mới tại vị trí cụ thể.

112. Sửa đổi nhiều văn bản

Một văn bản có thể sửa đổi nhiều văn bản khác khi đáp ứng yêu cầu về thẩm quyền và kỹ thuật theo quy định.

113. Kiểm soát thủ tục hành chính

Khi dự thảo có thủ tục hành chính, cần xem xét sự cần thiết, hợp lý và chi phí tuân thủ theo cơ chế áp dụng.

114. Chi phí tuân thủ

Chi phí tuân thủ có thể gồm thời gian, tài chính, giấy tờ và nguồn lực mà chủ thể phải bỏ ra để thực hiện quy định.

115. Tính khả thi của thủ tục

Thủ tục cần phù hợp với năng lực của cơ quan thực hiện và khả năng đáp ứng của người dân, tổ chức.

116. Tham vấn đối tượng chịu tác động

Tham vấn giúp phát hiện những khó khăn thực tế và dự báo phản ứng của các nhóm chịu điều chỉnh.

117. Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo

Cơ quan soạn thảo chịu trách nhiệm về chất lượng dự thảo, hồ sơ và quá trình tiếp thu, giải trình.

118. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định

Cơ quan thẩm định đánh giá dự thảo trong phạm vi chức năng và đưa ra ý kiến độc lập theo quy định.

119. Trách nhiệm tổ chức thi hành

Văn bản cần xác định hoặc tạo cơ sở cho việc phân công cơ quan chịu trách nhiệm triển khai.

120. Theo dõi thi hành pháp luật

Theo dõi thi hành giúp đánh giá mức độ văn bản được thực hiện và những vấn đề phát sinh trong thực tiễn.

121. Phản hồi sau ban hành

Phản hồi của cơ quan, tổ chức và người dân có thể giúp nhận diện quy định chưa phù hợp hoặc khó thực hiện.

122. Đánh giá sau ban hành

Việc đánh giá có thể xem xét hiệu quả, chi phí, tác động và mức độ đạt mục tiêu của văn bản.

123. Kỹ năng làm bài trắc nghiệm Xây dựng văn bản pháp luật

Khi làm bài:

Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật.

Nắm thẩm quyền về hình thức và nội dung.

Hiểu phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

Phân biệt tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất và khả thi.

Nắm quy trình đề nghị, soạn thảo và lấy ý kiến.

Phân biệt thẩm định và thẩm tra.

Hiểu công bố, đăng tải và thời điểm có hiệu lực.

Phân biệt sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ.

Nắm kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản.

Hiểu cấu trúc chương, mục, điều, khoản và điểm.

Nắm yêu cầu của ngôn ngữ pháp lý.

Phân biệt dẫn chiếu và viện dẫn.

Hiểu kỹ thuật giải thích từ ngữ.

Nắm kỹ thuật sửa đổi văn bản.

Chú ý câu hỏi phụ thuộc vào quy định pháp luật hiện hành.

Đối chiếu văn bản pháp luật đang có hiệu lực khi câu hỏi yêu cầu chi tiết cụ thể.

Tự trả lời trước khi đối chiếu đáp án.

Cách ôn Xây dựng văn bản pháp luật VNU hiệu quả

Bước 1: Học theo vòng đời của văn bản

Có thể chia:

Xác định nhu cầu.

Xây dựng chính sách.

Soạn thảo.

Lấy ý kiến.

Thẩm định/thẩm tra.

Thông qua.

Ban hành.

Theo dõi và xử lý sau ban hành.

Bước 2: Học thẩm quyền trước kỹ thuật

Cần phân biệt:

Ai được ban hành.

Được ban hành loại văn bản nào.

Được điều chỉnh vấn đề gì.

Phạm vi áp dụng ở đâu.

Bước 3: Học quy trình bằng sơ đồ

Có thể lập sơ đồ:

Đề nghị → Soạn thảo → Lấy ý kiến → Thẩm định → Chỉnh lý → Trình → Thông qua → Ban hành.

Bước 4: Học các yêu cầu chất lượng bằng bảng

Cần nắm:

Hợp hiến.

Hợp pháp.

Thống nhất.

Đồng bộ.

Khả thi.

Minh bạch.

Bước 5: Học cấu trúc văn bản từ lớn đến nhỏ

Có thể ghi nhớ:

Chương.

Mục.

Điều.

Khoản.

Điểm.

Sau đó luyện xác định vị trí cần sửa đổi hoặc dẫn chiếu.

Bước 6: Học ngôn ngữ pháp lý qua lỗi sai

Tập trung vào:

Mơ hồ.

Đa nghĩa.

Dài dòng.

Không xác định chủ thể.

Không rõ điều kiện.

Dùng thuật ngữ không thống nhất.

Bước 7: Học xử lý văn bản bằng bảng so sánh

Cần phân biệt:

Sửa đổi.

Bổ sung.

Thay thế.

Bãi bỏ.

Đình chỉ.

Hủy bỏ.

Ngưng hiệu lực.

Bước 8: Học kiểm tra – rà soát – hệ thống hóa cùng nhau

Có thể nhớ:

Kiểm tra: phát hiện sai phạm.

Rà soát: đánh giá sự phù hợp và hiệu lực.

Hệ thống hóa: tập hợp và sắp xếp văn bản.

Bước 9: Tự trả lời trước khi xem đáp án

Với mỗi câu:

Xác định loại văn bản.

Xác định chủ thể ban hành.

Xác định giai đoạn của quy trình.

Tìm từ khóa về thẩm quyền hoặc kỹ thuật.

Loại phương án mâu thuẫn với nguyên tắc chung.

Tự chọn đáp án.

Sau đó mới đối chiếu.

Bước 10: Kết hợp tài liệu chính thức

Tài liệu trắc nghiệm nên được sử dụng cùng:

Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật.

Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Slide bài giảng.

Đề cương học phần.

Tài liệu về văn bản quy phạm pháp luật.

Tài liệu về kiểm tra và rà soát văn bản.

Tài liệu về kỹ thuật lập pháp.

Văn bản quy định về xây dựng và ban hành văn bản đang có hiệu lực.

Văn bản quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày khi câu hỏi có liên quan.

Tài liệu do giảng viên cung cấp.

Tài liệu đáp án hỗ trợ luyện tập và tra cứu, không thay thế nguồn học tập chính thức.

Xem trước tài liệu Xây dựng văn bản pháp luật VNU

Người dùng có thể xem trước khoảng 20–30% nội dung của tài liệu 63 trang trước khi quyết định tải bản đầy đủ.

Phần xem trước giúp kiểm tra:

Cấu trúc tài liệu.

Dạng câu hỏi.

Cách trình bày.

Cách bố trí đáp án.

Mức độ phù hợp với nhu cầu học tập.

Một phần nội dung thực tế của tài liệu.

File preview được tool tự xác định:

xay-dung-van-ban-phap-luat-VNU-preview.docx

Tải đáp án trắc nghiệm Xây dựng văn bản pháp luật VNU

Quy trình nhận tài liệu:

Xem trước khoảng 20–30% nội dung.

Kiểm tra tài liệu có phù hợp với nhu cầu.

Chọn tải tài liệu.

Thanh toán qua VNPAY.

Hệ thống xác nhận giao dịch thành công.

Nhận quyền tải file DOCX đầy đủ 63 trang.

📥 Sau khi thanh toán thành công, người dùng có thể tải tài liệu đầy đủ về máy để sử dụng trong quá trình học tập.

👉 NHẤN “TẢI XUỐNG NGAY” ĐỂ NHẬN FILE ĐẦY ĐỦ.

Lợi ích khi sử dụng tài liệu Xây dựng văn bản pháp luật VNU

✅ File DOCX 63 trang thuận tiện sử dụng.

✅ Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm.

✅ Kiểm tra và đối chiếu đáp án thuận tiện.

✅ Hệ thống kiến thức Xây dựng văn bản pháp luật.

✅ Củng cố khái niệm văn bản pháp luật.

✅ Ôn tập thẩm quyền ban hành.

✅ Hệ thống kiến thức về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

✅ Củng cố tính hợp hiến và hợp pháp.

✅ Ôn tập quy trình xây dựng văn bản.

✅ Hệ thống kiến thức về soạn thảo và lấy ý kiến.

✅ Củng cố thẩm định và thẩm tra.

✅ Ôn tập thông qua và ban hành.

✅ Hệ thống kiến thức về hiệu lực văn bản.

✅ Củng cố sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ.

✅ Ôn tập kiểm tra và xử lý văn bản.

✅ Hệ thống kiến thức về rà soát và hệ thống hóa.

✅ Củng cố cấu trúc chương, mục, điều, khoản và điểm.

✅ Ôn tập ngôn ngữ pháp lý.

✅ Hệ thống kiến thức về dẫn chiếu và viện dẫn.

✅ Củng cố kỹ thuật sửa đổi văn bản.

✅ Ôn tập kiểm soát thủ tục hành chính.

✅ Hệ thống kiến thức về đánh giá tác động và tính khả thi.

✅ Rèn kỹ năng nhận diện lỗi trong văn bản pháp luật.

✅ Tiết kiệm thời gian tự tổng hợp tài liệu.

✅ Hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Tài liệu Xây dựng văn bản pháp luật VNU phù hợp với ai?

Tài liệu phù hợp với:

Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.

Sinh viên đang học môn Xây dựng văn bản pháp luật.

Sinh viên ngành Luật.

Sinh viên ngành Luật học.

Sinh viên ngành Quản lý nhà nước.

Sinh viên ngành Hành chính.

Sinh viên ngành Chính trị học.

Sinh viên các ngành có học kỹ năng xây dựng văn bản.

Sinh viên muốn củng cố kiến thức về soạn thảo và ban hành văn bản pháp luật.

Sinh viên cần luyện tập câu hỏi trắc nghiệm.

Sinh viên cần kiểm tra và đối chiếu đáp án.

Sinh viên chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ.

Sinh viên chuẩn bị thi kết thúc học phần.

Người học cần tài liệu hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Lưu ý khi sử dụng tài liệu

Tài liệu được cung cấp nhằm hỗ trợ học tập, luyện tập và ôn thi.

Tài liệu đáp án trắc nghiệm không thay thế giáo trình, bài giảng, đề cương học phần, văn bản pháp luật hoặc các tài liệu chính thức của cơ sở đào tạo.

Người học nên tự làm câu hỏi trước khi xem đáp án và đối chiếu những nội dung chưa chắc chắn với giáo trình, bài giảng và tài liệu do giảng viên cung cấp.

Không nên chỉ học thuộc đáp án. Các nội dung về thẩm quyền, quy trình xây dựng văn bản, hiệu lực, kiểm tra, xử lý, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày cần được hiểu thông qua việc trực tiếp đọc và phân tích văn bản.

Quy định về chủ thể ban hành, hình thức văn bản, trình tự xây dựng, hiệu lực, kiểm tra, rà soát và kỹ thuật trình bày có thể thay đổi theo thời gian. Khi câu hỏi yêu cầu quy định, thời hạn, thành phần hồ sơ, thẩm quyền hoặc thủ tục cụ thể, cần đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành.

Cách tổ chức nội dung, phân loại văn bản hoặc thuật ngữ có thể khác nhau giữa giáo trình và từng giai đoạn pháp luật. Với câu hỏi phụ thuộc vào một hệ thống phân loại cụ thể, cần ưu tiên giáo trình và tài liệu chính thức được sử dụng trong học phần.

Nội dung tổng quan trong bài giới thiệu được xây dựng theo kiến thức phổ biến về Xây dựng văn bản pháp luật, không được coi là đề cương chính thức của một học phần cụ thể tại Đại học Quốc gia Hà Nội và không thay thế tư vấn pháp lý.

Kết luận về Xây dựng văn bản pháp luật VNU

Xây dựng văn bản pháp luật VNU – Đáp án trắc nghiệm Đại học Quốc gia Hà Nội (File DOCX 63 trang) là tài liệu hỗ trợ sinh viên luyện tập câu hỏi, kiểm tra đáp án, hệ thống hóa kiến thức và hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Tài liệu phù hợp để rà soát các nhóm kiến thức như văn bản pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quy trình xây dựng, đánh giá tác động, soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, ban hành, hiệu lực, sửa đổi, bãi bỏ, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, ngôn ngữ pháp lý và kỹ thuật trình bày.

Việc kết hợp tài liệu trắc nghiệm với giáo trình, bài giảng, đề cương học phần và các văn bản pháp luật hiện hành giúp người học hiểu rõ hơn quy trình và kỹ thuật xây dựng văn bản pháp luật, hạn chế việc chỉ ghi nhớ đáp án một cách máy móc.

👁 Xem trước khoảng 20–30% nội dung.

💳 Thanh toán thuận tiện qua VNPAY.

📥 Nhận file DOCX đầy đủ 63 trang sau khi thanh toán thành công.

Ngày đăng: 16/09/2026