Triết học Mác – Lênin VNU – Đáp án trắc nghiệm Đại học Quốc gia Hà Nội (File DOCX)

393
22
0
admin Docx247

Administrator

admin Docx247

📘 TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VNU – ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

👁 XEM TRƯỚC 20–30% NỘI DUNG

Người dùng có thể xem trước khoảng 20–30% nội dung của tài liệu 393 trang trước khi quyết định tải bản đầy đủ.

Phần xem trước giúp kiểm tra:

Cấu trúc tài liệu.

Cách trình bày.

Dạng câu hỏi.

Cách bố trí đáp án.

Một phần nội dung thực tế của tài liệu.

📥 NHẬN FILE DOCX ĐẦY ĐỦ

Sau khi thanh toán thành công, người dùng có thể tải file DOCX đầy đủ 393 trang về máy để sử dụng trong quá trình học tập, luyện tập và ôn thi.

💳 THANH TOÁN QUA VNPAY

Thanh toán nhanh chóng, thuận tiện qua VNPAY. Sau khi giao dịch thành công, hệ thống cung cấp tài liệu để người dùng tải xuống.

🎯 ÔN ĐÚNG TRỌNG TÂM – TRA CỨU NHANH – TIẾT KIỆM THỜI GIAN

Tài liệu Đáp án trắc nghiệm Triết học Mác – Lênin VNU – Đại học Quốc gia Hà Nội gồm 393 trang, được chuẩn bị nhằm hỗ trợ sinh viên luyện tập câu hỏi, kiểm tra đáp án, hệ thống hóa kiến thức về triết học, vấn đề cơ bản của triết học, chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất và ý thức, phép biện chứng duy vật, các nguyên lý, quy luật và cặp phạm trù, lý luận nhận thức, thực tiễn, chân lý, chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, tồn tại xã hội, ý thức xã hội, hình thái kinh tế – xã hội, giai cấp, nhà nước, cách mạng xã hội, con người và quần chúng nhân dân trong lịch sử, đồng thời hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

📚 Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm triết học hình thành từ các công trình của Karl Marx, Friedrich Engels và được Vladimir I. Lenin phát triển trong những điều kiện lịch sử tiếp theo. Trong chương trình học, nội dung thường tập trung vào chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật, lý luận nhận thức và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Nội dung học tập có thể giúp người học nhận diện và phân biệt các khái niệm, nguyên lý, quy luật và phạm trù của triết học Mác – Lênin; hiểu cách hệ thống này lý giải mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vận động và phát triển, nhận thức và thực tiễn, cũng như những vấn đề về xã hội và lịch sử.

Tài liệu gồm 393 trang, phù hợp để người học chia nhỏ theo từng nhóm kiến thức, luyện tập câu hỏi trắc nghiệm, đối chiếu đáp án và nhận diện những nội dung còn chưa chắc trước khi kiểm tra hoặc thi kết thúc học phần.

✅ TÀI LIỆU HỖ TRỢ:

Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm theo từng nhóm kiến thức.

Kiểm tra và đối chiếu đáp án nhanh chóng.

Hệ thống kiến thức Triết học Mác – Lênin.

Củng cố khái niệm triết học.

Ôn tập nguồn gốc của triết học.

Hệ thống kiến thức về đối tượng của triết học.

Củng cố vấn đề cơ bản của triết học.

Ôn tập chủ nghĩa duy vật.

Hệ thống kiến thức về chủ nghĩa duy tâm.

Củng cố khả tri luận.

Ôn tập bất khả tri luận.

Hệ thống kiến thức về phương pháp biện chứng.

Củng cố phương pháp siêu hình.

Ôn tập điều kiện ra đời của triết học Mác.

Hệ thống kiến thức về tiền đề lý luận.

Củng cố tiền đề khoa học tự nhiên.

Ôn tập vai trò của Marx và Engels.

Hệ thống kiến thức về sự phát triển của Lenin.

Củng cố chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Ôn tập phạm trù vật chất.

Hệ thống kiến thức về vận động.

Củng cố không gian và thời gian.

Ôn tập tính thống nhất vật chất của thế giới.

Hệ thống kiến thức về ý thức.

Củng cố nguồn gốc tự nhiên của ý thức.

Ôn tập nguồn gốc xã hội của ý thức.

Hệ thống kiến thức về bản chất của ý thức.

Củng cố mối quan hệ vật chất và ý thức.

Ôn tập nguyên tắc khách quan.

Hệ thống kiến thức về tính năng động chủ quan.

Củng cố phép biện chứng duy vật.

Ôn tập khái niệm mối liên hệ.

Hệ thống kiến thức về nguyên lý mối liên hệ phổ biến.

Củng cố nguyên tắc toàn diện.

Ôn tập nguyên tắc lịch sử – cụ thể.

Hệ thống kiến thức về nguyên lý phát triển.

Củng cố quan điểm phát triển.

Ôn tập phạm trù cái riêng và cái chung.

Hệ thống kiến thức về nguyên nhân và kết quả.

Củng cố tất nhiên và ngẫu nhiên.

Ôn tập nội dung và hình thức.

Hệ thống kiến thức về bản chất và hiện tượng.

Củng cố khả năng và hiện thực.

Ôn tập quy luật lượng – chất.

Hệ thống kiến thức về độ.

Củng cố điểm nút.

Ôn tập bước nhảy.

Hệ thống kiến thức về quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

Củng cố khái niệm mâu thuẫn.

Ôn tập các mặt đối lập.

Hệ thống kiến thức về thống nhất và đấu tranh.

Củng cố mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản.

Ôn tập mâu thuẫn chủ yếu và thứ yếu.

Hệ thống kiến thức về quy luật phủ định của phủ định.

Củng cố phủ định biện chứng.

Ôn tập tính khách quan của phủ định.

Hệ thống kiến thức về tính kế thừa.

Củng cố khuynh hướng phát triển.

Ôn tập lý luận nhận thức.

Hệ thống kiến thức về chủ thể nhận thức.

Củng cố khách thể nhận thức.

Ôn tập thực tiễn.

Hệ thống kiến thức về các hình thức cơ bản của thực tiễn.

Củng cố vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

Ôn tập nhận thức cảm tính.

Hệ thống kiến thức về cảm giác.

Củng cố tri giác.

Ôn tập biểu tượng.

Hệ thống kiến thức về nhận thức lý tính.

Củng cố khái niệm.

Ôn tập phán đoán.

Hệ thống kiến thức về suy lý.

Củng cố mối quan hệ cảm tính và lý tính.

Ôn tập nhận thức kinh nghiệm.

Hệ thống kiến thức về nhận thức lý luận.

Củng cố chân lý.

Ôn tập tính khách quan của chân lý.

Hệ thống kiến thức về chân lý tuyệt đối và tương đối.

Củng cố tính cụ thể của chân lý.

Ôn tập chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Hệ thống kiến thức về sản xuất vật chất.

Củng cố vai trò của sản xuất vật chất.

Ôn tập phương thức sản xuất.

Hệ thống kiến thức về lực lượng sản xuất.

Củng cố người lao động.

Ôn tập tư liệu sản xuất.

Hệ thống kiến thức về công cụ lao động.

Củng cố quan hệ sản xuất.

Ôn tập quan hệ sở hữu.

Hệ thống kiến thức về quan hệ tổ chức quản lý.

Củng cố quan hệ phân phối.

Ôn tập quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất.

Hệ thống kiến thức về cơ sở hạ tầng.

Củng cố kiến trúc thượng tầng.

Ôn tập mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

Hệ thống kiến thức về tồn tại xã hội.

Củng cố ý thức xã hội.

Ôn tập tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.

Hệ thống kiến thức về hình thái kinh tế – xã hội.

Củng cố cấu trúc hình thái kinh tế – xã hội.

Ôn tập sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội.

Hệ thống kiến thức về giai cấp.

Củng cố nguồn gốc giai cấp.

Ôn tập đấu tranh giai cấp.

Hệ thống kiến thức về nhà nước.

Củng cố nguồn gốc nhà nước.

Ôn tập bản chất nhà nước trong cách tiếp cận của triết học Mác – Lênin.

Hệ thống kiến thức về cách mạng xã hội.

Củng cố nguyên nhân của cách mạng xã hội.

Ôn tập động lực của cách mạng xã hội.

Hệ thống kiến thức về con người.

Củng cố bản chất con người.

Ôn tập cá nhân và xã hội.

Hệ thống kiến thức về quần chúng nhân dân.

Củng cố vai trò của cá nhân trong lịch sử.

Ôn tập vai trò của quần chúng nhân dân.

Rèn kỹ năng phân biệt các khái niệm và phạm trù triết học.

Nhận diện những phần kiến thức còn yếu.

Tiết kiệm thời gian tự tổng hợp câu hỏi và đáp án.

Hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

📄 FILE DOCX 393 TRANG THUẬN TIỆN SỬ DỤNG

Tài liệu được cung cấp dưới định dạng DOCX gồm 393 trang, thuận tiện để:

Tải và lưu trữ trên máy tính.

Tìm kiếm nhanh từ khóa.

Tra cứu câu hỏi và đáp án.

Tra cứu các khái niệm Triết học Mác – Lênin.

Sử dụng bằng Microsoft Word hoặc phần mềm hỗ trợ DOCX.

Đánh dấu những câu thường trả lời sai.

Chia nội dung thành từng nhóm kiến thức để ôn tập.

Ghi chú các nguyên lý, quy luật hoặc phạm trù cần xem lại.

Ôn tập nhiều lần khi cần.

🎓 TÀI LIỆU PHÙ HỢP VỚI:

Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội đang học môn Triết học Mác – Lênin.

Sinh viên các ngành khoa học xã hội.

Sinh viên các ngành kinh tế.

Sinh viên các ngành kỹ thuật và công nghệ.

Sinh viên các ngành luật.

Sinh viên các ngành quản trị và kinh doanh.

Sinh viên các ngành có học học phần lý luận chính trị.

Sinh viên cần củng cố kiến thức Triết học Mác – Lênin.

Sinh viên cần luyện tập câu hỏi trắc nghiệm.

Sinh viên cần kiểm tra và đối chiếu đáp án.

Sinh viên chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ.

Sinh viên chuẩn bị thi kết thúc học phần.

Người học cần tài liệu hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

🔎 TỪ KHÓA LIÊN QUAN:

VNU

Đại học Quốc gia Hà Nội

Triết học Mác – Lênin VNU

Triết học Mác – Lênin VNU đáp án

môn Triết học Mác – Lênin VNU

đáp án môn Triết học Mác – Lênin VNU

đáp án Triết học Mác – Lênin VNU

trắc nghiệm Triết học Mác – Lênin VNU

đáp án trắc nghiệm Triết học Mác – Lênin VNU

trắc nghiệm môn Triết học Mác – Lênin VNU

Triết học Mác – Lênin Đại học Quốc gia Hà Nội

Triết học Mác – Lênin Đại học Quốc gia Hà Nội đáp án

môn Triết học Mác – Lênin Đại học Quốc gia Hà Nội

đáp án môn Triết học Mác – Lênin Đại học Quốc gia Hà Nội

đáp án Triết học Mác – Lênin Đại học Quốc gia Hà Nội

trắc nghiệm Triết học Mác – Lênin Đại học Quốc gia Hà Nội

đáp án trắc nghiệm Triết học Mác – Lênin Đại học Quốc gia Hà Nội

trắc nghiệm môn Triết học Mác – Lênin Đại học Quốc gia Hà Nội

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

Thông tin tài liệu

Thông tin cơ bản

Loại tài liệu Đáp án trắc nghiệm
Dành cho Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU)
Mã học phần [LẤY MÃ HỌC PHẦN THỰC TẾ]
Số tín chỉ [LẤY SỐ TÍN CHỈ THỰC TẾ]
Định dạng tài liệu DOCX
Số trang 393 trang
Xem trước Khoảng 20–30% nội dung của toàn bộ tài liệu
Thanh toán VNPAY
Nguồn DOCX247.COM
Số trang 393
Dung lượng 246 KB

Nội dung

Triết học Mác – Lênin VNU – Nội dung trọng tâm

Triết học Mác – Lênin giúp người học tiếp cận một hệ thống quan điểm triết học về tự nhiên, xã hội và tư duy, tập trung vào chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật, lý luận nhận thức và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Tài liệu Đáp án trắc nghiệm Triết học Mác – Lênin VNU gồm 393 trang, hỗ trợ sinh viên luyện tập câu hỏi, kiểm tra kiến thức, đối chiếu đáp án và hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Khái niệm triết học

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung về thế giới, con người và mối quan hệ giữa con người với thế giới.

2. Nguồn gốc nhận thức của triết học

Triết học xuất hiện khi con người tích lũy được một trình độ tri thức nhất định và bắt đầu khái quát những vấn đề chung về tự nhiên, xã hội và tư duy.

3. Nguồn gốc xã hội của triết học

Sự phân công lao động xã hội và sự xuất hiện của lao động trí óc chuyên biệt là một trong những điều kiện lịch sử cho sự hình thành triết học.

4. Đối tượng của triết học

Đối tượng triết học thay đổi qua lịch sử nhưng nhìn chung hướng tới những vấn đề có tính khái quát cao về thế giới và con người.

5. Thế giới quan

Worldview là hệ thống những quan niệm chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.

6. Thế giới quan triết học

Thế giới quan triết học sử dụng các khái niệm và lập luận lý luận để giải thích những vấn đề chung của thế giới.

7. Vấn đề cơ bản của triết học

Theo cách trình bày của triết học Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học liên quan đến mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

8. Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản

Mặt thứ nhất đặt câu hỏi giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước và cái nào quyết định cái nào.

9. Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản

Mặt thứ hai liên quan đến khả năng con người nhận thức thế giới.

10. Chủ nghĩa duy vật

Chủ nghĩa duy vật nhìn chung khẳng định vật chất có trước và ý thức là cái có sau trong mối quan hệ cơ bản giữa hai phạm trù.

11. Chủ nghĩa duy tâm

Chủ nghĩa duy tâm nhìn chung đặt tinh thần hoặc ý thức ở vị trí có trước hay quyết định đối với vật chất.

12. Chủ nghĩa duy vật chất phác

Đây là hình thức duy vật thời cổ đại, thường đồng nhất vật chất với một hoặc một số dạng vật thể cụ thể.

13. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

Hình thức này phát triển mạnh trong thời kỳ cận đại và thường xem xét sự vật trong trạng thái tương đối cô lập, ít chú trọng quá trình biến đổi biện chứng.

14. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Trong triết học Mác – Lênin, chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp lập trường duy vật với phương pháp biện chứng.

15. Khả tri luận

Khả tri luận thừa nhận về nguyên tắc con người có khả năng nhận thức thế giới.

16. Bất khả tri luận

Bất khả tri luận nghi ngờ hoặc phủ nhận khả năng nhận thức đầy đủ bản chất cuối cùng của thế giới.

17. Biện chứng

Biện chứng xem xét sự vật trong mối liên hệ, vận động và phát triển.

18. Phương pháp siêu hình

Trong cách phân loại của triết học Mác – Lênin, phương pháp siêu hình thường xem sự vật tương đối cô lập và ít chú trọng những chuyển hóa nội tại.

19. Điều kiện kinh tế – xã hội ra đời triết học Mác

Triết học Mác hình thành trong bối cảnh những biến đổi lớn của xã hội châu Âu thế kỷ XIX gắn với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản công nghiệp.

20. Tiền đề lý luận

Những nguồn lý luận thường được nhắc tới gồm triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

21. Triết học cổ điển Đức

Các tư tưởng của Hegel và Feuerbach có ảnh hưởng quan trọng tới quá trình hình thành triết học Marx.

22. Hegel

Marx và Engels kế thừa có phê phán nhiều yếu tố của phép biện chứng Hegel.

23. Feuerbach

Chủ nghĩa duy vật của Feuerbach có ảnh hưởng đối với Marx và Engels nhưng cũng bị họ phê phán về những giới hạn lịch sử và phương pháp.

24. Tiền đề khoa học tự nhiên

Những thành tựu khoa học thế kỷ XIX như thuyết tế bào, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa thường được nêu như các tiền đề khoa học quan trọng.

25. Karl Marx

Karl Marx cùng Friedrich Engels xây dựng những nền tảng chính của hệ thống triết học Marxist.

26. Friedrich Engels

Engels có vai trò quan trọng trong phát triển và hệ thống hóa nhiều nội dung của triết học Marx.

27. Vladimir I. Lenin

Lenin tiếp tục phát triển một số vấn đề của triết học Marx trong bối cảnh khoa học và xã hội cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.

28. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Chủ nghĩa duy vật biện chứng nghiên cứu những vấn đề chung về vật chất, ý thức, vận động và các quy luật biện chứng.

29. Phạm trù vật chất

Trong triết học Mác – Lênin, vật chất được dùng như một phạm trù triết học để chỉ thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức.

30. Tính khách quan của vật chất

Vật chất được xem là tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào việc con người có nhận thức được nó hay không.

31. Vận động

Vận động được hiểu theo nghĩa rộng là mọi sự biến đổi nói chung của sự vật và hiện tượng.

32. Vận động và vật chất

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

33. Các hình thức vận động

Trong cách phân loại truyền thống có thể kể đến:

Cơ học.

Vật lý.

Hóa học.

Sinh học.

Xã hội.

34. Đứng im

Đứng im được xem là trạng thái ổn định tương đối của sự vật trong những quan hệ và điều kiện nhất định.

35. Không gian

Không gian được xem là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, kết cấu và vị trí.

36. Thời gian

Thời gian phản ánh trình tự và độ dài diễn biến của các quá trình vật chất.

37. Tính thống nhất vật chất của thế giới

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở tính vật chất.

38. Ý thức

Ý thức được xem là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người trong quá trình hoạt động xã hội.

39. Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Nguồn gốc tự nhiên gắn với bộ óc người và khả năng phản ánh của thế giới vật chất.

40. Bộ óc người

Bộ óc người được xem là cơ quan vật chất của hoạt động ý thức.

41. Phản ánh

Phản ánh là khả năng một hệ thống tái hiện những đặc điểm của hệ thống khác thông qua sự tác động qua lại.

42. Nguồn gốc xã hội của ý thức

Lao động và ngôn ngữ thường được xem là những nhân tố xã hội quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của ý thức.

43. Lao động

Lao động góp phần hình thành quan hệ xã hội và thúc đẩy sự phát triển của tư duy con người.

44. Ngôn ngữ

Ngôn ngữ là phương tiện vật chất giúp biểu đạt, lưu giữ và truyền đạt tư tưởng.

45. Bản chất của ý thức

Theo triết học Mác – Lênin, ý thức mang tính phản ánh, sáng tạo và xã hội.

46. Kết cấu của ý thức

Có thể xem xét các yếu tố như:

Tri thức.

Tình cảm.

Ý chí.

Niềm tin.

47. Tri thức

Tri thức là thành phần quan trọng trong nội dung của ý thức và phản ánh hiểu biết của con người về thế giới.

48. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất giữ vai trò quyết định đối với ý thức, đồng thời ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại thông qua hoạt động của con người.

49. Vật chất quyết định ý thức

Điều kiện vật chất được xem là cơ sở hình thành và biến đổi của nội dung ý thức.

50. Tác động trở lại của ý thức

Ý thức có thể tác động đến hoạt động thực tiễn khi được chuyển hóa thành mục tiêu, kế hoạch và hành động của con người.

51. Nguyên tắc khách quan

Trong nhận thức và hoạt động, nguyên tắc này yêu cầu xuất phát từ điều kiện khách quan thay vì chỉ dựa vào mong muốn chủ quan.

52. Phát huy tính năng động chủ quan

Bên cạnh việc tôn trọng điều kiện khách quan, triết học Mác – Lênin nhấn mạnh vai trò chủ động của con người trong hoạt động thực tiễn.

53. Phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu các mối liên hệ và những quy luật chung của sự vận động, phát triển.

54. Mối liên hệ

Mối liên hệ là sự quy định, tác động hoặc phụ thuộc lẫn nhau giữa các sự vật hoặc giữa các mặt của cùng một sự vật.

55. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Nguyên lý này khẳng định các sự vật và hiện tượng tồn tại trong những mối liên hệ đa dạng với nhau.

56. Tính khách quan của mối liên hệ

Các mối liên hệ được xem là vốn có của sự vật, không phụ thuộc hoàn toàn vào mong muốn của chủ thể.

57. Tính phổ biến của mối liên hệ

Không có sự vật nào tồn tại hoàn toàn tách biệt khỏi mọi quan hệ với những sự vật khác.

58. Tính đa dạng của mối liên hệ

Mối liên hệ có nhiều loại và giữ vai trò khác nhau tùy từng điều kiện cụ thể.

59. Quan điểm toàn diện

Quan điểm toàn diện yêu cầu xem xét sự vật trong nhiều mối liên hệ có liên quan thay vì tách rời một yếu tố duy nhất.

60. Quan điểm lịch sử – cụ thể

Quan điểm này yêu cầu xem xét sự vật trong điều kiện lịch sử, không gian và thời gian cụ thể.

61. Phát triển

Phát triển được hiểu là quá trình vận động theo khuynh hướng tạo ra những trạng thái mới về chất.

62. Nguyên lý về sự phát triển

Theo phép biện chứng duy vật, sự phát triển có nguồn gốc trong những mâu thuẫn và quá trình vận động nội tại của sự vật.

63. Tính khách quan của phát triển

Sự phát triển được xem là quá trình khách quan của sự vật.

64. Tính phổ biến của phát triển

Các hình thức phát triển được nhận diện trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

65. Tính đa dạng của phát triển

Mỗi sự vật có con đường, nhịp độ và hình thức phát triển khác nhau.

66. Quan điểm phát triển

Quan điểm phát triển yêu cầu xem xét sự vật trong trạng thái vận động và khả năng biến đổi của nó.

67. Cái riêng

Cái riêng là phạm trù chỉ một sự vật, hiện tượng hoặc quá trình cụ thể.

68. Cái chung

Cái chung chỉ những thuộc tính hoặc mối liên hệ được lặp lại ở nhiều sự vật riêng.

69. Cái đơn nhất

Cái đơn nhất là những đặc điểm chỉ tồn tại ở một sự vật hoặc trong một số điều kiện nhất định.

70. Nguyên nhân

Nguyên nhân là sự tác động tạo ra một biến đổi hoặc kết quả nhất định.

71. Kết quả

Kết quả là biến đổi xuất hiện do tác động của nguyên nhân trong những điều kiện xác định.

72. Tất nhiên

Tất nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản và bên trong quy định, trong điều kiện thích hợp sẽ xảy ra theo khuynh hướng nhất định.

73. Ngẫu nhiên

Ngẫu nhiên thường gắn với những nguyên nhân bên ngoài hoặc không cơ bản và có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện.

74. Nội dung

Nội dung là tổng hợp các yếu tố và quá trình tạo nên sự vật.

75. Hình thức

Hình thức là phương thức tồn tại và tổ chức của nội dung.

76. Bản chất

Bản chất chỉ những mối liên hệ tương đối ổn định và bên trong quyết định đặc điểm cơ bản của sự vật.

77. Hiện tượng

Hiện tượng là sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất trong những điều kiện nhất định.

78. Khả năng

Khả năng là cái chưa tồn tại như một hiện thực nhưng có cơ sở để xuất hiện khi đủ điều kiện.

79. Hiện thực

Hiện thực là những gì đang tồn tại trong điều kiện thực tế.

80. Chất

Chất là tính quy định khách quan làm cho sự vật là nó và phân biệt với sự vật khác.

81. Lượng

Lượng phản ánh các mặt như quy mô, số lượng, trình độ hoặc nhịp độ của sự vật.

82. Độ

Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật.

83. Điểm nút

Điểm nút là giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng có thể dẫn đến biến đổi về chất.

84. Bước nhảy

Bước nhảy là quá trình chuyển hóa về chất của sự vật.

85. Quy luật lượng – chất

Quy luật này mô tả mối quan hệ giữa những biến đổi về lượng và những biến đổi về chất.

86. Mặt đối lập

Mặt đối lập là những khuynh hướng hoặc thuộc tính có hướng vận động trái ngược nhưng cùng tồn tại trong một sự vật.

87. Mâu thuẫn biện chứng

Mâu thuẫn biện chứng là mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập.

88. Thống nhất của các mặt đối lập

Sự thống nhất thể hiện ở việc các mặt đối lập liên hệ và làm điều kiện tồn tại của nhau trong một chỉnh thể.

89. Đấu tranh của các mặt đối lập

Đấu tranh thể hiện xu hướng bài trừ, phủ định hoặc chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

90. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Trong phép biện chứng duy vật, quy luật này được xem là chỉ ra nguồn gốc bên trong của vận động và phát triển.

91. Mâu thuẫn cơ bản

Mâu thuẫn cơ bản giữ vai trò chi phối những đặc điểm chủ yếu của sự vật trong một giai đoạn.

92. Mâu thuẫn chủ yếu

Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi bật và có ảnh hưởng lớn tới quá trình vận động của sự vật tại một thời điểm.

93. Phủ định

Phủ định là quá trình một trạng thái hoặc sự vật bị thay thế bởi trạng thái hoặc sự vật khác.

94. Phủ định biện chứng

Phủ định biện chứng được xem là kết quả của quá trình phát triển từ những mâu thuẫn bên trong của sự vật.

95. Tính kế thừa của phủ định

Cái mới không nhất thiết xóa bỏ hoàn toàn cái cũ mà có thể giữ lại những yếu tố còn phù hợp.

96. Phủ định của phủ định

Quy luật phủ định của phủ định mô tả khuynh hướng phát triển thông qua các lần phủ định biện chứng kế tiếp.

97. Lý luận nhận thức

Lý luận nhận thức nghiên cứu nguồn gốc, bản chất, quá trình và khả năng nhận thức của con người.

98. Chủ thể nhận thức

Chủ thể nhận thức là con người hoặc cộng đồng người thực hiện hoạt động nhận thức.

99. Khách thể nhận thức

Khách thể là bộ phận của hiện thực được chủ thể hướng tới trong hoạt động nhận thức.

100. Thực tiễn

Trong triết học Mác – Lênin, thực tiễn là hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người.

101. Sản xuất vật chất

Sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn cơ bản nhằm tạo ra các điều kiện vật chất phục vụ đời sống xã hội.

102. Hoạt động chính trị – xã hội

Đây được xem là một trong những hình thức thực tiễn liên quan đến việc tác động và tổ chức các quan hệ xã hội.

103. Thực nghiệm khoa học

Thực nghiệm khoa học là hoạt động tạo ra những điều kiện nhất định để kiểm tra và nghiên cứu hiện tượng.

104. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Theo triết học Mác – Lênin, thực tiễn được xem là cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn kiểm nghiệm nhận thức.

105. Nhận thức cảm tính

Nhận thức cảm tính phản ánh trực tiếp các thuộc tính bên ngoài của sự vật thông qua giác quan.

106. Cảm giác

Cảm giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật khi tác động trực tiếp lên giác quan.

107. Tri giác

Tri giác phản ánh tương đối toàn vẹn hình ảnh của sự vật đang trực tiếp tác động vào giác quan.

108. Biểu tượng

Biểu tượng là hình ảnh của sự vật được tái hiện trong ý thức khi sự vật không còn trực tiếp tác động vào giác quan.

109. Nhận thức lý tính

Nhận thức lý tính sử dụng tư duy trừu tượng để phản ánh các mối liên hệ và thuộc tính bản chất của sự vật.

110. Khái niệm

Khái niệm phản ánh những thuộc tính và quan hệ chung, bản chất của một lớp sự vật.

111. Phán đoán

Phán đoán là hình thức tư duy liên kết các khái niệm để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính hay quan hệ.

112. Suy lý

Suy lý là quá trình từ những phán đoán đã có rút ra một phán đoán mới theo quy tắc logic.

113. Chân lý

Chân lý được hiểu là tri thức có nội dung phù hợp với hiện thực khách quan và được kiểm nghiệm trong thực tiễn.

114. Tính khách quan của chân lý

Nội dung chân lý được xem là không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

115. Chân lý tuyệt đối

Chân lý tuyệt đối được hiểu là những yếu tố tri thức đúng đắn, ổn định mà nhận thức tiến tới trong quá trình phát triển.

116. Chân lý tương đối

Chân lý tương đối là tri thức đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ và có thể tiếp tục được bổ sung.

117. Tính cụ thể của chân lý

Chân lý luôn gắn với những điều kiện, hoàn cảnh và quan hệ xác định.

118. Sản xuất vật chất và đời sống xã hội

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sản xuất vật chất giữ vai trò nền tảng đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội.

119. Phương thức sản xuất

Phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

120. Lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất bao gồm người lao động và tư liệu sản xuất trong quá trình tạo ra của cải vật chất.

121. Quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là những quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, thường được xem xét qua sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối.

122. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự phù hợp tương đối giữa quan hệ sản xuất và trình độ lực lượng sản xuất là một điều kiện quan trọng của sự phát triển sản xuất.

123. Kỹ năng làm bài trắc nghiệm Triết học Mác – Lênin

Khi làm bài:

Phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

Phân biệt biện chứng và siêu hình.

Nắm vấn đề cơ bản của triết học.

Hiểu khái niệm vật chất và ý thức.

Phân biệt vật chất quyết định ý thức với tác động trở lại của ý thức.

Nắm hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật.

Phân biệt các cặp phạm trù.

Hiểu quy luật lượng – chất.

Nắm quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

Hiểu quy luật phủ định của phủ định.

Phân biệt nhận thức cảm tính và lý tính.

Nắm vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

Phân biệt chân lý tuyệt đối và chân lý tương đối.

Hiểu phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

Phân biệt cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

Hiểu tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

Nắm những nội dung cơ bản về hình thái kinh tế – xã hội, giai cấp, nhà nước và con người theo hệ thống lý luận của học phần.

Đọc kỹ cách diễn đạt vì nhiều phương án có khái niệm gần nhau.

Tự trả lời trước khi đối chiếu đáp án.

Cách ôn Triết học Mác – Lênin VNU hiệu quả

Bước 1: Chia môn học thành các khối lớn

Có thể chia:

Khái luận về triết học.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Phép biện chứng duy vật.

Lý luận nhận thức.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Sau đó học lần lượt từng nhóm.

Bước 2: Học vật chất và ý thức theo mối quan hệ

Cần nắm:

Vật chất.

Ý thức.

Nguồn gốc ý thức.

Bản chất ý thức.

Vật chất quyết định ý thức.

Ý thức tác động trở lại.

Bước 3: Học hai nguyên lý trước các phạm trù

Có thể ghi nhớ:

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

Nguyên lý về sự phát triển.

Sau đó liên hệ với các quan điểm phương pháp luận.

Bước 4: Học các cặp phạm trù bằng bảng so sánh

Cần phân biệt:

Cái riêng – cái chung.

Nguyên nhân – kết quả.

Tất nhiên – ngẫu nhiên.

Nội dung – hình thức.

Bản chất – hiện tượng.

Khả năng – hiện thực.

Bước 5: Học ba quy luật bằng cấu trúc cố định

Với mỗi quy luật cần xác định:

Khái niệm liên quan.

Nội dung.

Cách thức vận động.

Ý nghĩa phương pháp luận.

Ví dụ minh họa.

Bước 6: Học lý luận nhận thức theo quá trình

Có thể theo:

Thực tiễn.

Nhận thức cảm tính.

Nhận thức lý tính.

Quay trở lại thực tiễn.

Kiểm nghiệm chân lý.

Bước 7: Học chủ nghĩa duy vật lịch sử theo sơ đồ

Có thể liên kết:

Sản xuất vật chất.

Phương thức sản xuất.

Lực lượng sản xuất.

Quan hệ sản xuất.

Cơ sở hạ tầng.

Kiến trúc thượng tầng.

Tồn tại xã hội.

Ý thức xã hội.

Bước 8: Phân biệt khái niệm gần nhau

Cần đặc biệt chú ý:

Vật chất và vật thể.

Vận động và phát triển.

Nguyên nhân và điều kiện.

Bản chất và hiện tượng.

Khả năng và hiện thực.

Phủ định và phủ định biện chứng.

Nhận thức cảm tính và lý tính.

Bước 9: Tự trả lời trước khi xem đáp án

Với mỗi câu:

Xác định chương kiến thức.

Xác định khái niệm trung tâm.

Đọc kỹ từ khóa.

Loại phương án dùng sai khái niệm.

So sánh các phương án gần nhau.

Tự chọn đáp án.

Sau đó mới đối chiếu.

Bước 10: Kết hợp tài liệu chính thức

Tài liệu trắc nghiệm nên được sử dụng cùng:

Giáo trình Triết học Mác – Lênin.

Slide bài giảng.

Đề cương học phần.

Tài liệu lý luận chính trị do cơ sở đào tạo sử dụng.

Sơ đồ hệ thống hóa khái niệm.

Bài tập và câu hỏi ôn tập.

Tài liệu do giảng viên cung cấp.

Tài liệu đáp án hỗ trợ luyện tập và tra cứu, không thay thế nguồn học tập chính thức.

Xem trước tài liệu Triết học Mác – Lênin VNU

Người dùng có thể xem trước khoảng 20–30% nội dung của tài liệu 393 trang trước khi quyết định tải bản đầy đủ.

Phần xem trước giúp kiểm tra:

Cấu trúc tài liệu.

Dạng câu hỏi.

Cách trình bày.

Cách bố trí đáp án.

Mức độ phù hợp với nhu cầu học tập.

Một phần nội dung thực tế của tài liệu.

File preview được tool tự xác định:

triet-hoc-mac-lenin-VNU-preview.docx

Tải đáp án trắc nghiệm Triết học Mác – Lênin VNU

Quy trình nhận tài liệu:

Xem trước khoảng 20–30% nội dung.

Kiểm tra tài liệu có phù hợp với nhu cầu.

Chọn tải tài liệu.

Thanh toán qua VNPAY.

Hệ thống xác nhận giao dịch thành công.

Nhận quyền tải file DOCX đầy đủ 393 trang.

📥 Sau khi thanh toán thành công, người dùng có thể tải tài liệu đầy đủ về máy để sử dụng trong quá trình học tập.

👉 NHẤN “TẢI XUỐNG NGAY” ĐỂ NHẬN FILE ĐẦY ĐỦ.

Lợi ích khi sử dụng tài liệu Triết học Mác – Lênin VNU

✅ File DOCX 393 trang thuận tiện sử dụng.

✅ Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm.

✅ Kiểm tra và đối chiếu đáp án thuận tiện.

✅ Hệ thống kiến thức Triết học Mác – Lênin.

✅ Củng cố vấn đề cơ bản của triết học.

✅ Ôn tập chủ nghĩa duy vật biện chứng.

✅ Hệ thống kiến thức về vật chất và ý thức.

✅ Củng cố mối quan hệ vật chất – ý thức.

✅ Ôn tập phép biện chứng duy vật.

✅ Hệ thống kiến thức về hai nguyên lý.

✅ Củng cố các cặp phạm trù.

✅ Ôn tập quy luật lượng – chất.

✅ Hệ thống kiến thức về mâu thuẫn biện chứng.

✅ Củng cố quy luật phủ định của phủ định.

✅ Ôn tập lý luận nhận thức.

✅ Hệ thống kiến thức về thực tiễn.

✅ Củng cố nhận thức cảm tính và lý tính.

✅ Ôn tập lý luận về chân lý.

✅ Hệ thống kiến thức về chủ nghĩa duy vật lịch sử.

✅ Củng cố lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

✅ Ôn tập cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

✅ Hệ thống kiến thức về tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

✅ Củng cố hình thái kinh tế – xã hội.

✅ Ôn tập các nội dung về con người và xã hội trong hệ thống lý luận của học phần.

✅ Rèn kỹ năng phân biệt khái niệm triết học.

✅ Tiết kiệm thời gian tự tổng hợp tài liệu.

✅ Hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Tài liệu Triết học Mác – Lênin VNU phù hợp với ai?

Tài liệu phù hợp với:

Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.

Sinh viên đang học môn Triết học Mác – Lênin.

Sinh viên các ngành khoa học xã hội.

Sinh viên các ngành kinh tế.

Sinh viên các ngành kỹ thuật và công nghệ.

Sinh viên các ngành luật.

Sinh viên các ngành quản trị và kinh doanh.

Sinh viên cần củng cố kiến thức lý luận triết học của học phần.

Sinh viên cần luyện tập câu hỏi trắc nghiệm.

Sinh viên cần kiểm tra và đối chiếu đáp án.

Sinh viên chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ.

Sinh viên chuẩn bị thi kết thúc học phần.

Người học cần tài liệu hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Lưu ý khi sử dụng tài liệu

Tài liệu được cung cấp nhằm hỗ trợ học tập, luyện tập và ôn thi.

Tài liệu đáp án trắc nghiệm không thay thế giáo trình, bài giảng, đề cương học phần hoặc các tài liệu chính thức của cơ sở đào tạo.

Người học nên tự làm câu hỏi trước khi xem đáp án và đối chiếu những nội dung chưa chắc chắn với giáo trình, bài giảng và tài liệu do giảng viên cung cấp.

Không nên chỉ học thuộc đáp án. Các nội dung về vật chất và ý thức, phép biện chứng, các quy luật, lý luận nhận thức và chủ nghĩa duy vật lịch sử cần được hiểu thông qua mối quan hệ giữa các khái niệm, lập luận và ví dụ.

Thuật ngữ, cách phân chia chương và cách diễn giải một số vấn đề có thể khác nhau giữa giáo trình, đề cương và tài liệu giảng dạy. Với câu hỏi phụ thuộc vào cách định nghĩa hoặc hệ thống hóa cụ thể, cần ưu tiên giáo trình và tài liệu chính thức được sử dụng trong học phần.

Một số nội dung về xã hội, lịch sử, giai cấp, nhà nước và con người trong bài giới thiệu được trình bày theo hệ thống khái niệm của Triết học Mác – Lênin nhằm phục vụ việc nhận diện kiến thức học phần, không phải là sự khẳng định rằng đây là cách giải thích duy nhất trong triết học hoặc khoa học xã hội.

Nội dung tổng quan trong bài giới thiệu không được coi là đề cương chính thức của một học phần cụ thể tại Đại học Quốc gia Hà Nội.

Kết luận về Triết học Mác – Lênin VNU

Triết học Mác – Lênin VNU – Đáp án trắc nghiệm Đại học Quốc gia Hà Nội (File DOCX 393 trang) là tài liệu hỗ trợ sinh viên luyện tập câu hỏi, kiểm tra đáp án, hệ thống hóa kiến thức và hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Tài liệu phù hợp để rà soát các nhóm kiến thức như vấn đề cơ bản của triết học, chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất và ý thức, phép biện chứng duy vật, các nguyên lý, quy luật và phạm trù, lý luận nhận thức, thực tiễn, chân lý, chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, tồn tại xã hội, ý thức xã hội và hình thái kinh tế – xã hội.

Việc kết hợp tài liệu trắc nghiệm với giáo trình, bài giảng, đề cương học phần, sơ đồ hệ thống kiến thức và tài liệu do giảng viên cung cấp giúp người học hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa các khái niệm và hạn chế việc chỉ ghi nhớ đáp án một cách máy móc.

👁 Xem trước khoảng 20–30% nội dung.

💳 Thanh toán thuận tiện qua VNPAY.

📥 Nhận file DOCX đầy đủ 393 trang sau khi thanh toán thành công.

Ngày đăng: 15/09/2026