Thị trường chứng khoán VNU – Đáp án trắc nghiệm Đại học Quốc gia Hà Nội (File DOCX)
Administrator
admin Docx247
📘 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VNU – ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
👁 XEM TRƯỚC 20–30% NỘI DUNG
Người dùng có thể xem trước khoảng 20–30% nội dung của tài liệu 165 trang trước khi quyết định tải bản đầy đủ.
Phần xem trước giúp kiểm tra:
Cấu trúc tài liệu.
Cách trình bày.
Dạng câu hỏi.
Cách bố trí đáp án.
Một phần nội dung thực tế của tài liệu.
📥 NHẬN FILE DOCX ĐẦY ĐỦ
Sau khi thanh toán thành công, người dùng có thể tải file DOCX đầy đủ 165 trang về máy để sử dụng trong quá trình học tập, luyện tập và ôn thi.
💳 THANH TOÁN QUA VNPAY
Thanh toán nhanh chóng, thuận tiện qua VNPAY. Sau khi giao dịch thành công, hệ thống cung cấp tài liệu để người dùng tải xuống.
🎯 ÔN ĐÚNG TRỌNG TÂM – TRA CỨU NHANH – TIẾT KIỆM THỜI GIAN
Tài liệu Đáp án trắc nghiệm Thị trường chứng khoán VNU – Đại học Quốc gia Hà Nội gồm 165 trang, được chuẩn bị nhằm hỗ trợ sinh viên luyện tập câu hỏi, kiểm tra đáp án, củng cố kiến thức về chứng khoán, thị trường chứng khoán, phát hành, giao dịch, đầu tư, định giá, phân tích và quản lý danh mục, đồng thời hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.
Thị trường chứng khoán tập trung vào các nội dung như chức năng và cơ cấu của thị trường tài chính, các loại chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp, sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, chỉ số chứng khoán, phương thức giao dịch, phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật, lợi suất, rủi ro và quản lý danh mục đầu tư.
Trong quá trình luyện tập, sinh viên cần chú ý đến đặc điểm của từng loại chứng khoán, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, phương thức phát hành, cơ chế khớp lệnh, cách tính giá và lợi suất, mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận, cũng như các chỉ tiêu thường sử dụng trong phân tích doanh nghiệp và thị trường.
Tài liệu có dung lượng 165 trang, phù hợp để sinh viên luyện tập theo từng nhóm kiến thức, đối chiếu đáp án, hệ thống hóa nội dung môn học và củng cố những phần còn chưa chắc chắn trước các kỳ kiểm tra hoặc thi kết thúc học phần.
✅ TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm Thị trường chứng khoán.
Kiểm tra và đối chiếu đáp án nhanh chóng.
Củng cố kiến thức về thị trường tài chính.
Ôn tập khái niệm chứng khoán.
Củng cố chức năng của thị trường chứng khoán.
Ôn tập thị trường sơ cấp và thứ cấp.
Củng cố kiến thức về cổ phiếu.
Ôn tập cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
Củng cố kiến thức về trái phiếu.
Ôn tập chứng chỉ quỹ.
Củng cố chứng khoán phái sinh.
Ôn tập phát hành chứng khoán.
Củng cố IPO và phát hành thêm.
Ôn tập sở giao dịch chứng khoán.
Củng cố công ty chứng khoán.
Ôn tập quỹ đầu tư.
Củng cố cơ chế giao dịch chứng khoán.
Ôn tập khớp lệnh.
Củng cố các loại lệnh giao dịch.
Ôn tập chỉ số chứng khoán.
Củng cố định giá cổ phiếu.
Ôn tập định giá trái phiếu.
Củng cố lợi suất đầu tư.
Ôn tập rủi ro đầu tư.
Củng cố phân tích cơ bản.
Ôn tập phân tích kỹ thuật.
Củng cố quản lý danh mục đầu tư.
Nhận diện những nội dung còn yếu.
Tiết kiệm thời gian tự tổng hợp câu hỏi và đáp án.
Hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.
📄 FILE DOCX 165 TRANG THUẬN TIỆN SỬ DỤNG
Tài liệu được cung cấp dưới định dạng DOCX gồm 165 trang, thuận tiện để:
Tải và lưu trữ trên máy tính.
Tìm kiếm nhanh từ khóa.
Tra cứu câu hỏi và đáp án.
Đánh dấu những câu thường trả lời sai.
Ghi chú các công thức và khái niệm cần ôn lại.
Chia tài liệu thành từng nhóm kiến thức để luyện tập.
Sử dụng bằng Microsoft Word hoặc phần mềm hỗ trợ DOCX.
Ôn tập nhiều lần khi cần.
🎓 TÀI LIỆU PHÙ HỢP VỚI:
Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội học môn Thị trường chứng khoán.
Sinh viên các ngành Tài chính, Ngân hàng, Kinh tế, Kế toán và các ngành liên quan.
Sinh viên cần luyện tập câu hỏi trắc nghiệm.
Sinh viên cần kiểm tra và đối chiếu đáp án.
Sinh viên cần củng cố kiến thức đầu tư và thị trường vốn.
Sinh viên cần hệ thống kiến thức về cổ phiếu, trái phiếu và giao dịch chứng khoán.
Sinh viên chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ.
Sinh viên chuẩn bị thi kết thúc học phần.
Người học cần tài liệu hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.
🔎 TỪ KHÓA LIÊN QUAN:
VNU
Đại học Quốc gia Hà Nội
Thị trường chứng khoán VNU
Thị trường chứng khoán VNU đáp án
môn Thị trường chứng khoán VNU
đáp án môn Thị trường chứng khoán VNU
đáp án Thị trường chứng khoán VNU
trắc nghiệm Thị trường chứng khoán VNU
đáp án trắc nghiệm Thị trường chứng khoán VNU
trắc nghiệm môn Thị trường chứng khoán VNU
Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội
Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội đáp án
môn Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội
đáp án môn Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội
đáp án Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội
trắc nghiệm Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội
đáp án trắc nghiệm Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội
trắc nghiệm môn Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội
Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
Thông tin tài liệu
Thông tin cơ bản
| Loại tài liệu | Đáp án trắc nghiệm |
| Dành cho | Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU) |
| Mã học phần | [LẤY MÃ HỌC PHẦN THỰC TẾ] |
| Số tín chỉ | [LẤY SỐ TÍN CHỈ THỰC TẾ] |
| Định dạng tài liệu | DOCX |
| Số trang | 165 trang |
| Xem trước | Khoảng 20–30% nội dung của toàn bộ tài liệu |
| Thanh toán | VNPAY |
| Nguồn | DOCX247.COM |
| Số trang | 165 |
| Dung lượng | 134 KB |
| Loại tài liệu | Đáp án trắc nghiệm |
| Dành cho | Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU) |
| Mã học phần | [LẤY MÃ HỌC PHẦN THỰC TẾ] |
| Số tín chỉ | [LẤY SỐ TÍN CHỈ THỰC TẾ] |
| Định dạng tài liệu | DOCX |
| Số trang | 165 trang |
| Xem trước | Khoảng 20–30% nội dung của toàn bộ tài liệu |
| Thanh toán | VNPAY |
| Nguồn | DOCX247.COM |
| Số trang | 165 |
| Dung lượng | 134 KB |
Nội dung
Thị trường chứng khoán VNU – Nội dung trọng tâm
Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính, nơi các loại chứng khoán được phát hành, mua bán và chuyển nhượng nhằm huy động vốn, phân bổ nguồn lực và tạo cơ hội đầu tư.
Tài liệu Đáp án trắc nghiệm Thị trường chứng khoán VNU gồm 165 trang, hỗ trợ sinh viên luyện tập câu hỏi, kiểm tra kiến thức, đối chiếu đáp án, hệ thống hóa nội dung môn học và hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.
Khái niệm thị trường tài chính
Thị trường tài chính là nơi diễn ra hoạt động:
Huy động vốn.
Chuyển giao vốn.
Mua bán tài sản tài chính.
Phân bổ nguồn lực tài chính.
2. Chức năng của thị trường tài chính
Các chức năng có thể gồm:
Dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người cần vốn.
Tạo tính thanh khoản.
Hình thành giá tài sản tài chính.
Phân tán và quản lý rủi ro.
3. Cấu trúc thị trường tài chính
Có thể phân chia thành:
Thị trường tiền tệ.
Thị trường vốn.
Thị trường ngoại hối.
Thị trường phái sinh.
4. Thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ thường gắn với các công cụ tài chính có thời hạn ngắn.
Người học cần phân biệt với thị trường vốn.
5. Thị trường vốn
Thị trường vốn phục vụ nhu cầu huy động và đầu tư vốn trung, dài hạn.
Chứng khoán thường là công cụ quan trọng trên thị trường này.
6. Khái niệm chứng khoán
Chứng khoán là loại tài sản tài chính thể hiện quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tổ chức phát hành hoặc tài sản cơ sở theo từng loại chứng khoán.
7. Đặc điểm của chứng khoán
Các đặc điểm thường được xem xét:
Khả năng sinh lời.
Rủi ro.
Tính thanh khoản.
Khả năng chuyển nhượng.
8. Phân loại chứng khoán
Có thể gồm:
Cổ phiếu.
Trái phiếu.
Chứng chỉ quỹ.
Chứng khoán phái sinh.
Các loại chứng khoán khác theo quy định.
9. Khái niệm thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động:
Phát hành.
Mua bán.
Chuyển nhượng.
Đầu tư các loại chứng khoán.
10. Vai trò của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán có thể:
Huy động vốn.
Tạo cơ hội đầu tư.
Nâng cao tính thanh khoản.
Hỗ trợ định giá doanh nghiệp.
Phân bổ nguồn vốn.
11. Chức năng huy động vốn
Doanh nghiệp hoặc các chủ thể phát hành có thể huy động vốn thông qua:
Cổ phiếu.
Trái phiếu.
Các công cụ tài chính phù hợp.
12. Chức năng tạo tính thanh khoản
Thị trường thứ cấp giúp nhà đầu tư:
Mua bán.
Chuyển nhượng.
Chuyển đổi chứng khoán thành tiền trong điều kiện thị trường.
13. Chức năng định giá
Giá chứng khoán hình thành thông qua:
Cung.
Cầu.
Thông tin.
Kỳ vọng của nhà đầu tư.
14. Thị trường sơ cấp
Primary Market là nơi chứng khoán được phát hành lần đầu hoặc phát hành thêm để huy động vốn.
15. Đặc điểm thị trường sơ cấp
Các nội dung:
Chứng khoán được bán từ tổ chức phát hành.
Vốn được chuyển tới tổ chức phát hành.
Gắn với hoạt động huy động vốn.
16. Thị trường thứ cấp
Secondary Market là nơi các chứng khoán đã phát hành được mua bán giữa các nhà đầu tư.
17. Vai trò của thị trường thứ cấp
Thị trường thứ cấp giúp:
Tạo thanh khoản.
Hình thành giá.
Hỗ trợ nhà đầu tư thay đổi danh mục.
Tăng hấp dẫn cho thị trường sơ cấp.
18. Mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp
Hai thị trường có quan hệ hỗ trợ:
Sơ cấp giúp huy động vốn.
Thứ cấp tạo thanh khoản.
Thanh khoản tốt có thể hỗ trợ hoạt động phát hành.
19. Thị trường tập trung
Thị trường tập trung thường được tổ chức tại sở giao dịch chứng khoán với:
Quy tắc giao dịch.
Hệ thống niêm yết.
Thành viên thị trường.
Cơ chế giám sát.
20. Thị trường phi tập trung
OTC có thể liên quan đến việc giao dịch chứng khoán ngoài cơ chế tập trung truyền thống của sở giao dịch.
21. Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch có thể thực hiện:
Tổ chức giao dịch.
Quản lý hệ thống giao dịch.
Giám sát hoạt động.
Cung cấp thông tin thị trường.
22. Thành viên thị trường chứng khoán
Có thể bao gồm:
Nhà đầu tư.
Công ty chứng khoán.
Tổ chức phát hành.
Quỹ đầu tư.
Ngân hàng lưu ký.
Các tổ chức hạ tầng thị trường.
23. Nhà đầu tư cá nhân
Nhà đầu tư cá nhân tham gia thị trường nhằm:
Tìm kiếm lợi nhuận.
Tích lũy tài sản.
Đa dạng hóa đầu tư.
Nhận thu nhập từ cổ tức hoặc lãi.
24. Nhà đầu tư tổ chức
Có thể gồm:
Quỹ đầu tư.
Công ty bảo hiểm.
Ngân hàng.
Công ty quản lý tài sản.
Các định chế tài chính khác.
25. Tổ chức phát hành
Tổ chức phát hành có thể huy động vốn thông qua việc phát hành các loại chứng khoán phù hợp.
26. Công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán có thể cung cấp:
Môi giới.
Tự doanh.
Tư vấn.
Bảo lãnh phát hành.
Các dịch vụ theo phạm vi được phép.
27. Môi giới chứng khoán
Môi giới là hoạt động trung gian thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng.
28. Tự doanh chứng khoán
Tự doanh là hoạt động công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình theo quy định áp dụng.
29. Tư vấn đầu tư chứng khoán
Tư vấn có thể hỗ trợ khách hàng:
Phân tích.
Đánh giá.
Xây dựng chiến lược.
Ra quyết định đầu tư.
30. Bảo lãnh phát hành
Bảo lãnh phát hành hỗ trợ tổ chức phát hành trong quá trình đưa chứng khoán ra thị trường.
31. Công ty quản lý quỹ
Công ty quản lý quỹ thực hiện quản lý:
Quỹ đầu tư.
Danh mục.
Tài sản theo phạm vi hoạt động.
32. Quỹ đầu tư chứng khoán
Quỹ đầu tư tập hợp vốn từ nhiều nhà đầu tư để đầu tư theo mục tiêu và chiến lược xác định.
33. Quỹ mở
Open-end fund thường cho phép nhà đầu tư mua hoặc bán lại chứng chỉ quỹ theo cơ chế của quỹ.
34. Quỹ đóng
Closed-end fund có số lượng chứng chỉ quỹ được phát hành theo cấu trúc nhất định và thường được giao dịch theo cơ chế thị trường phù hợp.
35. Chứng chỉ quỹ
Chứng chỉ quỹ xác nhận quyền sở hữu một phần vốn góp của nhà đầu tư trong quỹ.
36. Cổ phiếu
Cổ phiếu xác nhận quyền và lợi ích của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
37. Cổ phiếu thường
Người sở hữu cổ phiếu thường có thể có:
Quyền biểu quyết.
Quyền nhận cổ tức.
Quyền đối với phần tài sản còn lại theo quy định.
38. Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi có thể mang các quyền ưu tiên nhất định về:
Cổ tức.
Hoàn lại vốn.
Biểu quyết trong các trường hợp phù hợp.
39. Mệnh giá cổ phiếu
Mệnh giá là giá trị danh nghĩa được xác định khi phát hành theo cơ chế và quy định áp dụng.
40. Giá thị trường của cổ phiếu
Giá thị trường được hình thành từ:
Cung cầu.
Kỳ vọng.
Kết quả kinh doanh.
Thông tin thị trường.
Tâm lý nhà đầu tư.
41. Giá trị sổ sách
Book Value liên quan đến giá trị vốn chủ sở hữu được phản ánh trên cơ sở số liệu kế toán.
42. Cổ tức
Cổ tức là phần lợi nhuận hoặc nguồn hợp pháp được phân phối cho cổ đông theo quyết định và điều kiện áp dụng.
43. Cổ tức bằng tiền
Nhà đầu tư nhận khoản tiền tương ứng với số cổ phiếu sở hữu và mức cổ tức được quyết định.
44. Cổ tức bằng cổ phiếu
Cổ đông nhận thêm cổ phiếu theo tỷ lệ phân phối được xác định.
45. Quyền mua cổ phiếu
Quyền mua có thể cho phép cổ đông hiện hữu mua thêm cổ phiếu theo điều kiện phát hành.
46. Tách cổ phiếu
Stock Split làm thay đổi số lượng cổ phiếu và giá danh nghĩa hoặc mức giá tương ứng mà không nhất thiết làm thay đổi tổng giá trị doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện.
47. Gộp cổ phiếu
Reverse Split làm giảm số lượng cổ phiếu theo một tỷ lệ nhất định và điều chỉnh tương ứng các yếu tố liên quan.
48. Trái phiếu
Trái phiếu là chứng khoán nợ thể hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu.
49. Đặc điểm của trái phiếu
Các yếu tố thường gồm:
Mệnh giá.
Lãi suất.
Kỳ hạn.
Ngày đáo hạn.
Tổ chức phát hành.
50. Trái phiếu chính phủ
Được phát hành nhằm đáp ứng nhu cầu huy động vốn của Nhà nước theo cơ chế pháp luật áp dụng.
51. Trái phiếu doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn và có nghĩa vụ thanh toán lãi, gốc theo điều kiện phát hành.
52. Trái phiếu có lãi suất cố định
Coupon Rate được xác định trước và giữ theo điều kiện đã công bố trong thời gian quy định.
53. Trái phiếu lãi suất thả nổi
Lãi suất được điều chỉnh dựa trên:
Lãi suất tham chiếu.
Biên độ.
Kỳ điều chỉnh.
54. Trái phiếu không trả lãi định kỳ
Zero-Coupon Bond thường được phát hành với giá thấp hơn giá trị nhận khi đáo hạn theo cấu trúc của công cụ.
55. Trái phiếu chuyển đổi
Convertible Bond cho phép chuyển đổi thành cổ phiếu theo điều kiện quy định.
56. Trái phiếu có bảo đảm
Có thể được bảo đảm bằng:
Tài sản.
Bảo lãnh.
Các biện pháp bảo đảm phù hợp.
57. Trái phiếu không có bảo đảm
Nhà đầu tư chủ yếu dựa vào:
Uy tín.
Năng lực tài chính.
Khả năng trả nợ của tổ chức phát hành.
58. Giá trái phiếu
Giá trái phiếu phụ thuộc vào:
Dòng tiền.
Lãi suất thị trường.
Kỳ hạn.
Rủi ro tín dụng.
Khả năng thanh khoản.
59. Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất
Thông thường:
Lãi suất thị trường tăng có thể làm giá trái phiếu hiện hữu giảm.
Lãi suất thị trường giảm có thể hỗ trợ giá trái phiếu tăng.
60. Lợi suất trái phiếu
Có thể xem xét:
Current Yield.
Yield to Maturity.
Các thước đo lợi suất khác.
61. Yield to Maturity
YTM phản ánh mức lợi suất nội tại nếu trái phiếu được nắm giữ đến đáo hạn với các giả định tương ứng.
62. Rủi ro lãi suất
Giá trị trái phiếu có thể biến động khi lãi suất thị trường thay đổi.
63. Rủi ro tín dụng
Rủi ro phát sinh khi tổ chức phát hành không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán.
64. Rủi ro thanh khoản
Nhà đầu tư có thể khó bán chứng khoán nhanh ở mức giá mong muốn.
65. Rủi ro tái đầu tư
Dòng tiền nhận được có thể phải tái đầu tư với mức lợi suất thấp hơn kỳ vọng.
66. Chứng khoán phái sinh
Giá trị của chứng khoán phái sinh phụ thuộc vào tài sản cơ sở hoặc chỉ số cơ sở.
67. Hợp đồng tương lai
Futures Contract là hợp đồng chuẩn hóa được giao dịch theo cơ chế thị trường có tổ chức.
68. Hợp đồng kỳ hạn
Forward Contract là thỏa thuận giữa các bên về giao dịch tài sản trong tương lai theo các điều kiện đã xác định.
69. Quyền chọn
Option mang lại quyền, nhưng không nhất thiết là nghĩa vụ, thực hiện giao dịch theo điều kiện của hợp đồng.
70. Quyền chọn mua
Call Option cho người mua quyền mua tài sản cơ sở theo mức giá thực hiện trong điều kiện xác định.
71. Quyền chọn bán
Put Option cho người mua quyền bán tài sản cơ sở theo mức giá thực hiện trong điều kiện xác định.
72. Tài sản cơ sở
Có thể là:
Cổ phiếu.
Chỉ số.
Trái phiếu.
Hàng hóa.
Tài sản tài chính khác tùy sản phẩm.
73. Giá thực hiện
Strike Price là mức giá được quy định để thực hiện quyền theo hợp đồng quyền chọn.
74. Phí quyền chọn
Option Premium là khoản người mua quyền chọn trả để có quyền theo hợp đồng.
75. Chứng quyền
Chứng quyền có thể trao quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở theo các điều kiện xác định của sản phẩm.
76. Phát hành chứng khoán
Phát hành là quá trình đưa chứng khoán ra thị trường nhằm huy động vốn hoặc thực hiện mục tiêu tài chính khác.
77. Phát hành riêng lẻ
Chứng khoán được chào bán cho nhóm nhà đầu tư xác định theo điều kiện và quy định áp dụng.
78. Chào bán ra công chúng
Public Offering hướng tới việc chào bán chứng khoán cho công chúng theo điều kiện pháp luật.
79. IPO
Initial Public Offering là đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
80. Phát hành thêm cổ phiếu
Doanh nghiệp có thể phát hành thêm nhằm:
Tăng vốn.
Tài trợ dự án.
Mở rộng hoạt động.
Cơ cấu tài chính.
81. Quyền mua của cổ đông hiện hữu
Có thể giúp cổ đông duy trì tỷ lệ sở hữu khi doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu theo điều kiện áp dụng.
82. Niêm yết chứng khoán
Niêm yết là việc chứng khoán đáp ứng điều kiện và được đưa vào giao dịch tại thị trường có tổ chức.
83. Điều kiện niêm yết
Có thể liên quan đến:
Quy mô vốn.
Kết quả hoạt động.
Cơ cấu cổ đông.
Công bố thông tin.
Quản trị doanh nghiệp.
84. Đăng ký giao dịch
Một số chứng khoán có thể được đăng ký giao dịch trên hệ thống phù hợp mà không theo cơ chế niêm yết truyền thống.
85. Hủy niêm yết
Có thể xảy ra khi:
Tổ chức không còn đáp ứng điều kiện.
Có quyết định theo quy định.
Doanh nghiệp thực hiện hủy niêm yết theo thủ tục phù hợp.
86. Công bố thông tin
Công bố thông tin giúp:
Tăng minh bạch.
Giảm bất cân xứng thông tin.
Hỗ trợ nhà đầu tư ra quyết định.
87. Thông tin định kỳ
Có thể gồm:
Báo cáo tài chính.
Báo cáo thường niên.
Thông tin quản trị.
Các báo cáo theo yêu cầu.
88. Thông tin bất thường
Doanh nghiệp có thể phải công bố khi xuất hiện các sự kiện quan trọng ảnh hưởng đến:
Hoạt động.
Tài chính.
Quản trị.
Giá chứng khoán.
89. Giao dịch chứng khoán
Nhà đầu tư thực hiện mua hoặc bán chứng khoán thông qua hệ thống và thành viên thị trường phù hợp.
90. Tài khoản giao dịch chứng khoán
Nhà đầu tư thường cần:
Mở tài khoản.
Xác thực thông tin.
Nộp tiền hoặc chứng khoán.
Tuân thủ quy định giao dịch.
91. Lệnh mua
Lệnh mua thể hiện yêu cầu mua:
Một loại chứng khoán.
Số lượng.
Mức giá hoặc điều kiện giá.
Thời điểm.
92. Lệnh bán
Lệnh bán thể hiện yêu cầu bán chứng khoán theo các thông tin và điều kiện của hệ thống giao dịch.
93. Lệnh giới hạn
Limit Order xác định mức giá tối đa đối với mua hoặc mức giá tối thiểu đối với bán theo cơ chế thị trường.
94. Lệnh thị trường
Market Order ưu tiên khả năng thực hiện giao dịch theo mức giá hiện có trên thị trường tùy cơ chế áp dụng.
95. Lệnh điều kiện
Một số hệ thống có thể hỗ trợ các loại lệnh được kích hoạt khi điều kiện nhất định được đáp ứng.
96. Khớp lệnh định kỳ
Lệnh được tập hợp trong một khoảng thời gian để xác định mức giá giao dịch theo nguyên tắc khớp lệnh.
97. Khớp lệnh liên tục
Lệnh được so khớp khi các điều kiện mua bán phù hợp xuất hiện trong thời gian giao dịch.
98. Ưu tiên về giá
Trong cơ chế khớp lệnh:
Lệnh mua giá cao hơn thường được ưu tiên.
Lệnh bán giá thấp hơn thường được ưu tiên.
99. Ưu tiên về thời gian
Khi các lệnh có cùng mức giá, lệnh nhập vào hệ thống sớm hơn thường được ưu tiên theo cơ chế áp dụng.
100. Giá tham chiếu
Giá tham chiếu được sử dụng làm cơ sở xác định biên độ hoặc so sánh biến động giá trong phiên theo quy định của từng thị trường.
101. Giá trần
Giá trần là mức giá tối đa được phép giao dịch trong phạm vi biên độ của phiên theo cơ chế áp dụng.
102. Giá sàn
Giá sàn là mức giá tối thiểu được phép giao dịch trong phạm vi biên độ.
103. Biên độ dao động giá
Biên độ quy định phạm vi biến động giá của chứng khoán trong phiên giao dịch.
104. Khối lượng giao dịch
Trading Volume phản ánh số lượng chứng khoán được giao dịch trong một khoảng thời gian.
105. Giá trị giao dịch
Trading Value phản ánh giá trị bằng tiền của các giao dịch được thực hiện.
106. Thanh khoản chứng khoán
Thanh khoản cao thường thể hiện:
Khả năng mua bán dễ dàng.
Chênh lệch giá mua bán nhỏ hơn trong điều kiện bình thường.
Khối lượng giao dịch tốt.
107. Bid Price
Bid là mức giá bên mua sẵn sàng trả cho chứng khoán.
108. Ask Price
Ask là mức giá bên bán sẵn sàng chấp nhận.
109. Bid-Ask Spread
Spread là chênh lệch giữa:
Giá chào bán.
Giá chào mua.
Có thể phản ánh một phần mức độ thanh khoản.
110. Chỉ số chứng khoán
Stock Index phản ánh biến động của một nhóm cổ phiếu hoặc toàn bộ phân khúc thị trường theo phương pháp tính cụ thể.
111. Ý nghĩa của chỉ số chứng khoán
Chỉ số có thể dùng để:
Theo dõi xu hướng thị trường.
So sánh hiệu quả đầu tư.
Làm tài sản cơ sở.
Đánh giá tâm lý thị trường.
112. Chỉ số theo giá
Một số chỉ số được xây dựng dựa trên giá của các chứng khoán thành phần.
113. Chỉ số theo vốn hóa
Market-Cap Weighted Index phân bổ trọng số dựa trên giá trị vốn hóa của các doanh nghiệp thành phần.
114. Vốn hóa thị trường
Market Capitalization thường được xác định dựa trên:
Giá thị trường của cổ phiếu.
Số lượng cổ phiếu tương ứng.
115. Phân tích đầu tư chứng khoán
Có thể chia thành:
Phân tích cơ bản.
Phân tích kỹ thuật.
Phân tích định lượng.
Phân tích danh mục.
116. Phân tích cơ bản
Fundamental Analysis tập trung vào:
Kinh tế.
Ngành.
Doanh nghiệp.
Tài chính.
Khả năng sinh lời.
Giá trị nội tại.
117. Phân tích nền kinh tế
Nhà đầu tư có thể xem xét:
Tăng trưởng kinh tế.
Lạm phát.
Lãi suất.
Tỷ giá.
Chính sách kinh tế.
118. Phân tích ngành
Cần đánh giá:
Quy mô.
Tăng trưởng.
Cạnh tranh.
Rào cản gia nhập.
Chu kỳ ngành.
Chính sách liên quan.
119. Phân tích doanh nghiệp
Có thể bao gồm:
Mô hình kinh doanh.
Doanh thu.
Chi phí.
Lợi nhuận.
Dòng tiền.
Nợ.
Quản trị.
120. Báo cáo tài chính
Nhà đầu tư thường sử dụng:
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh.
121. Doanh thu
Doanh thu phản ánh giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc kế toán áp dụng.
122. Lợi nhuận
Có thể xem xét:
Lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận hoạt động.
Lợi nhuận trước thuế.
Lợi nhuận sau thuế.
123. EPS
Earnings Per Share phản ánh mức lợi nhuận tính trên mỗi cổ phiếu theo cách xác định phù hợp.
124. P/E
Price to Earnings Ratio so sánh:
Giá cổ phiếu.
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
125. P/B
Price to Book Ratio so sánh:
Giá thị trường.
Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu.
126. ROA
Return on Assets phản ánh hiệu quả tạo lợi nhuận so với quy mô tài sản.
127. ROE
Return on Equity phản ánh khả năng tạo lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
128. Biên lợi nhuận
Có thể xem xét:
Gross Margin.
Operating Margin.
Net Profit Margin.
129. Hệ số nợ
Các chỉ tiêu về nợ giúp đánh giá:
Mức độ sử dụng đòn bẩy.
Cấu trúc vốn.
Khả năng chịu rủi ro tài chính.
130. Khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu có thể gồm:
Current Ratio.
Quick Ratio.
Các thước đo thanh khoản khác.
131. Dòng tiền
Nhà đầu tư cần xem xét:
Dòng tiền hoạt động.
Dòng tiền đầu tư.
Dòng tiền tài chính.
132. Định giá cổ phiếu
Có thể sử dụng:
Chiết khấu dòng tiền.
Mô hình cổ tức.
Phương pháp so sánh.
Các chỉ số định giá.
133. Mô hình chiết khấu cổ tức
Dividend Discount Model định giá dựa trên giá trị hiện tại của dòng cổ tức kỳ vọng theo giả định của mô hình.
134. Mô hình tăng trưởng Gordon
Có thể sử dụng trong trường hợp giả định cổ tức tăng trưởng ổn định với điều kiện phù hợp.
135. Định giá theo P/E
Có thể so sánh hệ số P/E của doanh nghiệp với:
Doanh nghiệp cùng ngành.
Thị trường.
Lịch sử của chính doanh nghiệp.
136. Phân tích kỹ thuật
Technical Analysis tập trung vào:
Giá.
Khối lượng.
Xu hướng.
Mẫu hình.
Chỉ báo thị trường.
137. Xu hướng giá
Có thể gồm:
Xu hướng tăng.
Xu hướng giảm.
Xu hướng đi ngang.
138. Đường hỗ trợ
Support là vùng giá mà lực mua có thể tăng lên và hạn chế đà giảm trong những điều kiện nhất định.
139. Đường kháng cự
Resistance là vùng giá nơi lực bán có thể tăng và cản trở đà tăng.
140. Đường trung bình động
Moving Average giúp:
Làm mượt biến động giá.
Quan sát xu hướng.
Hỗ trợ nhận diện tín hiệu.
141. Khối lượng trong phân tích kỹ thuật
Volume được sử dụng để:
Xác nhận xu hướng.
Đánh giá mức độ tham gia.
Phân tích sức mạnh của biến động giá.
142. RSI
Relative Strength Index là chỉ báo động lượng được sử dụng để đánh giá trạng thái tương đối của biến động giá theo phương pháp của chỉ báo.
143. MACD
MACD được xây dựng từ các đường trung bình động và thường được sử dụng để phân tích:
Xu hướng.
Động lượng.
Tín hiệu giao cắt.
144. Mô hình nến
Candlestick thể hiện:
Giá mở cửa.
Giá đóng cửa.
Giá cao nhất.
Giá thấp nhất.
145. Lợi suất đầu tư
Return phản ánh mức thay đổi giá trị đầu tư và các khoản thu nhập nhận được trong khoảng thời gian nhất định.
146. Lợi suất kỳ vọng
Expected Return là mức lợi suất kỳ vọng dựa trên các kịch bản, xác suất hoặc phương pháp ước lượng.
147. Lợi suất thực tế
Actual Return là mức lợi suất nhà đầu tư thực sự nhận được trong giai đoạn đã xảy ra.
148. Rủi ro đầu tư
Rủi ro thể hiện mức độ không chắc chắn của lợi suất tương lai.
149. Phương sai và độ lệch chuẩn
Có thể được sử dụng để đo mức độ phân tán của lợi suất quanh giá trị trung bình.
150. Rủi ro hệ thống
Systematic Risk liên quan đến các yếu tố tác động rộng đến thị trường và khó loại bỏ hoàn toàn bằng đa dạng hóa.
151. Rủi ro phi hệ thống
Unsystematic Risk gắn với:
Doanh nghiệp.
Ngành.
Các yếu tố đặc thù.
Có thể giảm thông qua đa dạng hóa.
152. Đa dạng hóa danh mục
Diversification giúp giảm mức độ phụ thuộc vào một chứng khoán hoặc một nhóm tài sản.
153. Danh mục đầu tư
Portfolio là tập hợp nhiều tài sản hoặc chứng khoán được nắm giữ bởi nhà đầu tư.
154. Tương quan giữa các tài sản
Correlation giúp đánh giá mức độ biến động cùng chiều hoặc ngược chiều giữa các tài sản.
155. Beta
Beta thường được sử dụng để đo mức độ nhạy cảm của lợi suất chứng khoán với biến động của thị trường.
156. CAPM
Capital Asset Pricing Model liên hệ:
Lợi suất kỳ vọng.
Lãi suất phi rủi ro.
Beta.
Phần bù rủi ro thị trường.
157. Đường thị trường chứng khoán
Security Market Line thể hiện quan hệ giữa lợi suất kỳ vọng và rủi ro hệ thống theo mô hình CAPM.
158. Hiệu quả danh mục
Có thể được đánh giá dựa trên:
Lợi suất.
Rủi ro.
Mức lợi suất điều chỉnh theo rủi ro.
159. Tâm lý nhà đầu tư
Hành vi đầu tư có thể chịu ảnh hưởng bởi:
Kỳ vọng.
Tin tức.
Sợ hãi.
Tham lam.
Hiệu ứng đám đông.
160. Thông tin nội bộ
Nhà đầu tư cần phân biệt thông tin công khai với thông tin chưa được công bố và tuân thủ các quy định liên quan đến sử dụng thông tin trên thị trường.
161. Thao túng thị trường
Các hành vi làm sai lệch cung cầu hoặc giá chứng khoán có thể gây tổn hại đến tính minh bạch và công bằng của thị trường.
162. Bảo vệ nhà đầu tư
Các cơ chế có thể gồm:
Công bố thông tin.
Giám sát thị trường.
Quy định về giao dịch.
Quản trị doanh nghiệp.
Xử lý vi phạm.
163. Phương pháp làm câu hỏi Thị trường chứng khoán
Khi làm bài:
Xác định nhóm kiến thức.
Tìm từ khóa.
Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu.
Phân biệt thị trường sơ cấp và thứ cấp.
Kiểm tra công thức.
Loại bỏ phương án không phù hợp.
164. Phương pháp hệ thống hóa kiến thức
Có thể chia môn học thành:
Tổng quan thị trường.
Chứng khoán.
Phát hành.
Giao dịch.
Cổ phiếu.
Trái phiếu.
Phái sinh.
Phân tích đầu tư.
Quản lý danh mục.
165. Phương pháp ôn tập Thị trường chứng khoán
Để ôn tập hiệu quả:
Chia kiến thức theo từng chủ đề.
Tự làm câu hỏi trước khi xem đáp án.
Đánh dấu những câu làm sai.
Lập bảng phân biệt các loại chứng khoán.
Ghi nhớ công thức lợi suất và định giá.
Phân biệt thị trường sơ cấp và thứ cấp.
Ôn kỹ các loại lệnh giao dịch.
Hệ thống các chỉ số phân tích doanh nghiệp.
Luyện các câu hỏi về rủi ro và danh mục đầu tư.
Kết hợp tài liệu với giáo trình, bài giảng và đề cương học phần.
Tài liệu đáp án trắc nghiệm nên được sử dụng như nguồn hỗ trợ luyện tập, kiểm tra kiến thức và hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.
Ngày đăng: 15/09/2026
