Thị trường chứng khoán VNU – Đáp án trắc nghiệm Đại học Quốc gia Hà Nội (File DOCX)

165
14
0
admin Docx247

Administrator

admin Docx247

📘 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VNU – ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

👁 XEM TRƯỚC 20–30% NỘI DUNG

Người dùng có thể xem trước khoảng 20–30% nội dung của tài liệu 165 trang trước khi quyết định tải bản đầy đủ.

Phần xem trước giúp kiểm tra:

Cấu trúc tài liệu.

Cách trình bày.

Dạng câu hỏi.

Cách bố trí đáp án.

Một phần nội dung thực tế của tài liệu.

📥 NHẬN FILE DOCX ĐẦY ĐỦ

Sau khi thanh toán thành công, người dùng có thể tải file DOCX đầy đủ 165 trang về máy để sử dụng trong quá trình học tập, luyện tập và ôn thi.

💳 THANH TOÁN QUA VNPAY

Thanh toán nhanh chóng, thuận tiện qua VNPAY. Sau khi giao dịch thành công, hệ thống cung cấp tài liệu để người dùng tải xuống.

🎯 ÔN ĐÚNG TRỌNG TÂM – TRA CỨU NHANH – TIẾT KIỆM THỜI GIAN

Tài liệu Đáp án trắc nghiệm Thị trường chứng khoán VNU – Đại học Quốc gia Hà Nội gồm 165 trang, được chuẩn bị nhằm hỗ trợ sinh viên luyện tập câu hỏi, kiểm tra đáp án, củng cố kiến thức về chứng khoán, thị trường chứng khoán, phát hành, giao dịch, đầu tư, định giá, phân tích và quản lý danh mục, đồng thời hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Thị trường chứng khoán tập trung vào các nội dung như chức năng và cơ cấu của thị trường tài chính, các loại chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp, sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, chỉ số chứng khoán, phương thức giao dịch, phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật, lợi suất, rủi ro và quản lý danh mục đầu tư.

Trong quá trình luyện tập, sinh viên cần chú ý đến đặc điểm của từng loại chứng khoán, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, phương thức phát hành, cơ chế khớp lệnh, cách tính giá và lợi suất, mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận, cũng như các chỉ tiêu thường sử dụng trong phân tích doanh nghiệp và thị trường.

Tài liệu có dung lượng 165 trang, phù hợp để sinh viên luyện tập theo từng nhóm kiến thức, đối chiếu đáp án, hệ thống hóa nội dung môn học và củng cố những phần còn chưa chắc chắn trước các kỳ kiểm tra hoặc thi kết thúc học phần.

✅ TÀI LIỆU HỖ TRỢ:

Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm Thị trường chứng khoán.

Kiểm tra và đối chiếu đáp án nhanh chóng.

Củng cố kiến thức về thị trường tài chính.

Ôn tập khái niệm chứng khoán.

Củng cố chức năng của thị trường chứng khoán.

Ôn tập thị trường sơ cấp và thứ cấp.

Củng cố kiến thức về cổ phiếu.

Ôn tập cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.

Củng cố kiến thức về trái phiếu.

Ôn tập chứng chỉ quỹ.

Củng cố chứng khoán phái sinh.

Ôn tập phát hành chứng khoán.

Củng cố IPO và phát hành thêm.

Ôn tập sở giao dịch chứng khoán.

Củng cố công ty chứng khoán.

Ôn tập quỹ đầu tư.

Củng cố cơ chế giao dịch chứng khoán.

Ôn tập khớp lệnh.

Củng cố các loại lệnh giao dịch.

Ôn tập chỉ số chứng khoán.

Củng cố định giá cổ phiếu.

Ôn tập định giá trái phiếu.

Củng cố lợi suất đầu tư.

Ôn tập rủi ro đầu tư.

Củng cố phân tích cơ bản.

Ôn tập phân tích kỹ thuật.

Củng cố quản lý danh mục đầu tư.

Nhận diện những nội dung còn yếu.

Tiết kiệm thời gian tự tổng hợp câu hỏi và đáp án.

Hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

📄 FILE DOCX 165 TRANG THUẬN TIỆN SỬ DỤNG

Tài liệu được cung cấp dưới định dạng DOCX gồm 165 trang, thuận tiện để:

Tải và lưu trữ trên máy tính.

Tìm kiếm nhanh từ khóa.

Tra cứu câu hỏi và đáp án.

Đánh dấu những câu thường trả lời sai.

Ghi chú các công thức và khái niệm cần ôn lại.

Chia tài liệu thành từng nhóm kiến thức để luyện tập.

Sử dụng bằng Microsoft Word hoặc phần mềm hỗ trợ DOCX.

Ôn tập nhiều lần khi cần.

🎓 TÀI LIỆU PHÙ HỢP VỚI:

Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội học môn Thị trường chứng khoán.

Sinh viên các ngành Tài chính, Ngân hàng, Kinh tế, Kế toán và các ngành liên quan.

Sinh viên cần luyện tập câu hỏi trắc nghiệm.

Sinh viên cần kiểm tra và đối chiếu đáp án.

Sinh viên cần củng cố kiến thức đầu tư và thị trường vốn.

Sinh viên cần hệ thống kiến thức về cổ phiếu, trái phiếu và giao dịch chứng khoán.

Sinh viên chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ.

Sinh viên chuẩn bị thi kết thúc học phần.

Người học cần tài liệu hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

🔎 TỪ KHÓA LIÊN QUAN:

VNU

Đại học Quốc gia Hà Nội

Thị trường chứng khoán VNU

Thị trường chứng khoán VNU đáp án

môn Thị trường chứng khoán VNU

đáp án môn Thị trường chứng khoán VNU

đáp án Thị trường chứng khoán VNU

trắc nghiệm Thị trường chứng khoán VNU

đáp án trắc nghiệm Thị trường chứng khoán VNU

trắc nghiệm môn Thị trường chứng khoán VNU

Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội

Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội đáp án

môn Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội

đáp án môn Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội

đáp án Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội

trắc nghiệm Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội

đáp án trắc nghiệm Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội

trắc nghiệm môn Thị trường chứng khoán Đại học Quốc gia Hà Nội

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

Thông tin tài liệu

Thông tin cơ bản

Loại tài liệu Đáp án trắc nghiệm
Dành cho Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU)
Mã học phần [LẤY MÃ HỌC PHẦN THỰC TẾ]
Số tín chỉ [LẤY SỐ TÍN CHỈ THỰC TẾ]
Định dạng tài liệu DOCX
Số trang 165 trang
Xem trước Khoảng 20–30% nội dung của toàn bộ tài liệu
Thanh toán VNPAY
Nguồn DOCX247.COM
Số trang 165
Dung lượng 134 KB

Nội dung

Thị trường chứng khoán VNU – Nội dung trọng tâm

Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính, nơi các loại chứng khoán được phát hành, mua bán và chuyển nhượng nhằm huy động vốn, phân bổ nguồn lực và tạo cơ hội đầu tư.

Tài liệu Đáp án trắc nghiệm Thị trường chứng khoán VNU gồm 165 trang, hỗ trợ sinh viên luyện tập câu hỏi, kiểm tra kiến thức, đối chiếu đáp án, hệ thống hóa nội dung môn học và hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Khái niệm thị trường tài chính

Thị trường tài chính là nơi diễn ra hoạt động:

Huy động vốn.

Chuyển giao vốn.

Mua bán tài sản tài chính.

Phân bổ nguồn lực tài chính.

2. Chức năng của thị trường tài chính

Các chức năng có thể gồm:

Dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người cần vốn.

Tạo tính thanh khoản.

Hình thành giá tài sản tài chính.

Phân tán và quản lý rủi ro.

3. Cấu trúc thị trường tài chính

Có thể phân chia thành:

Thị trường tiền tệ.

Thị trường vốn.

Thị trường ngoại hối.

Thị trường phái sinh.

4. Thị trường tiền tệ

Thị trường tiền tệ thường gắn với các công cụ tài chính có thời hạn ngắn.

Người học cần phân biệt với thị trường vốn.

5. Thị trường vốn

Thị trường vốn phục vụ nhu cầu huy động và đầu tư vốn trung, dài hạn.

Chứng khoán thường là công cụ quan trọng trên thị trường này.

6. Khái niệm chứng khoán

Chứng khoán là loại tài sản tài chính thể hiện quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tổ chức phát hành hoặc tài sản cơ sở theo từng loại chứng khoán.

7. Đặc điểm của chứng khoán

Các đặc điểm thường được xem xét:

Khả năng sinh lời.

Rủi ro.

Tính thanh khoản.

Khả năng chuyển nhượng.

8. Phân loại chứng khoán

Có thể gồm:

Cổ phiếu.

Trái phiếu.

Chứng chỉ quỹ.

Chứng khoán phái sinh.

Các loại chứng khoán khác theo quy định.

9. Khái niệm thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động:

Phát hành.

Mua bán.

Chuyển nhượng.

Đầu tư các loại chứng khoán.

10. Vai trò của thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán có thể:

Huy động vốn.

Tạo cơ hội đầu tư.

Nâng cao tính thanh khoản.

Hỗ trợ định giá doanh nghiệp.

Phân bổ nguồn vốn.

11. Chức năng huy động vốn

Doanh nghiệp hoặc các chủ thể phát hành có thể huy động vốn thông qua:

Cổ phiếu.

Trái phiếu.

Các công cụ tài chính phù hợp.

12. Chức năng tạo tính thanh khoản

Thị trường thứ cấp giúp nhà đầu tư:

Mua bán.

Chuyển nhượng.

Chuyển đổi chứng khoán thành tiền trong điều kiện thị trường.

13. Chức năng định giá

Giá chứng khoán hình thành thông qua:

Cung.

Cầu.

Thông tin.

Kỳ vọng của nhà đầu tư.

14. Thị trường sơ cấp

Primary Market là nơi chứng khoán được phát hành lần đầu hoặc phát hành thêm để huy động vốn.

15. Đặc điểm thị trường sơ cấp

Các nội dung:

Chứng khoán được bán từ tổ chức phát hành.

Vốn được chuyển tới tổ chức phát hành.

Gắn với hoạt động huy động vốn.

16. Thị trường thứ cấp

Secondary Market là nơi các chứng khoán đã phát hành được mua bán giữa các nhà đầu tư.

17. Vai trò của thị trường thứ cấp

Thị trường thứ cấp giúp:

Tạo thanh khoản.

Hình thành giá.

Hỗ trợ nhà đầu tư thay đổi danh mục.

Tăng hấp dẫn cho thị trường sơ cấp.

18. Mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp

Hai thị trường có quan hệ hỗ trợ:

Sơ cấp giúp huy động vốn.

Thứ cấp tạo thanh khoản.

Thanh khoản tốt có thể hỗ trợ hoạt động phát hành.

19. Thị trường tập trung

Thị trường tập trung thường được tổ chức tại sở giao dịch chứng khoán với:

Quy tắc giao dịch.

Hệ thống niêm yết.

Thành viên thị trường.

Cơ chế giám sát.

20. Thị trường phi tập trung

OTC có thể liên quan đến việc giao dịch chứng khoán ngoài cơ chế tập trung truyền thống của sở giao dịch.

21. Sở giao dịch chứng khoán

Sở giao dịch có thể thực hiện:

Tổ chức giao dịch.

Quản lý hệ thống giao dịch.

Giám sát hoạt động.

Cung cấp thông tin thị trường.

22. Thành viên thị trường chứng khoán

Có thể bao gồm:

Nhà đầu tư.

Công ty chứng khoán.

Tổ chức phát hành.

Quỹ đầu tư.

Ngân hàng lưu ký.

Các tổ chức hạ tầng thị trường.

23. Nhà đầu tư cá nhân

Nhà đầu tư cá nhân tham gia thị trường nhằm:

Tìm kiếm lợi nhuận.

Tích lũy tài sản.

Đa dạng hóa đầu tư.

Nhận thu nhập từ cổ tức hoặc lãi.

24. Nhà đầu tư tổ chức

Có thể gồm:

Quỹ đầu tư.

Công ty bảo hiểm.

Ngân hàng.

Công ty quản lý tài sản.

Các định chế tài chính khác.

25. Tổ chức phát hành

Tổ chức phát hành có thể huy động vốn thông qua việc phát hành các loại chứng khoán phù hợp.

26. Công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán có thể cung cấp:

Môi giới.

Tự doanh.

Tư vấn.

Bảo lãnh phát hành.

Các dịch vụ theo phạm vi được phép.

27. Môi giới chứng khoán

Môi giới là hoạt động trung gian thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng.

28. Tự doanh chứng khoán

Tự doanh là hoạt động công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình theo quy định áp dụng.

29. Tư vấn đầu tư chứng khoán

Tư vấn có thể hỗ trợ khách hàng:

Phân tích.

Đánh giá.

Xây dựng chiến lược.

Ra quyết định đầu tư.

30. Bảo lãnh phát hành

Bảo lãnh phát hành hỗ trợ tổ chức phát hành trong quá trình đưa chứng khoán ra thị trường.

31. Công ty quản lý quỹ

Công ty quản lý quỹ thực hiện quản lý:

Quỹ đầu tư.

Danh mục.

Tài sản theo phạm vi hoạt động.

32. Quỹ đầu tư chứng khoán

Quỹ đầu tư tập hợp vốn từ nhiều nhà đầu tư để đầu tư theo mục tiêu và chiến lược xác định.

33. Quỹ mở

Open-end fund thường cho phép nhà đầu tư mua hoặc bán lại chứng chỉ quỹ theo cơ chế của quỹ.

34. Quỹ đóng

Closed-end fund có số lượng chứng chỉ quỹ được phát hành theo cấu trúc nhất định và thường được giao dịch theo cơ chế thị trường phù hợp.

35. Chứng chỉ quỹ

Chứng chỉ quỹ xác nhận quyền sở hữu một phần vốn góp của nhà đầu tư trong quỹ.

36. Cổ phiếu

Cổ phiếu xác nhận quyền và lợi ích của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

37. Cổ phiếu thường

Người sở hữu cổ phiếu thường có thể có:

Quyền biểu quyết.

Quyền nhận cổ tức.

Quyền đối với phần tài sản còn lại theo quy định.

38. Cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi có thể mang các quyền ưu tiên nhất định về:

Cổ tức.

Hoàn lại vốn.

Biểu quyết trong các trường hợp phù hợp.

39. Mệnh giá cổ phiếu

Mệnh giá là giá trị danh nghĩa được xác định khi phát hành theo cơ chế và quy định áp dụng.

40. Giá thị trường của cổ phiếu

Giá thị trường được hình thành từ:

Cung cầu.

Kỳ vọng.

Kết quả kinh doanh.

Thông tin thị trường.

Tâm lý nhà đầu tư.

41. Giá trị sổ sách

Book Value liên quan đến giá trị vốn chủ sở hữu được phản ánh trên cơ sở số liệu kế toán.

42. Cổ tức

Cổ tức là phần lợi nhuận hoặc nguồn hợp pháp được phân phối cho cổ đông theo quyết định và điều kiện áp dụng.

43. Cổ tức bằng tiền

Nhà đầu tư nhận khoản tiền tương ứng với số cổ phiếu sở hữu và mức cổ tức được quyết định.

44. Cổ tức bằng cổ phiếu

Cổ đông nhận thêm cổ phiếu theo tỷ lệ phân phối được xác định.

45. Quyền mua cổ phiếu

Quyền mua có thể cho phép cổ đông hiện hữu mua thêm cổ phiếu theo điều kiện phát hành.

46. Tách cổ phiếu

Stock Split làm thay đổi số lượng cổ phiếu và giá danh nghĩa hoặc mức giá tương ứng mà không nhất thiết làm thay đổi tổng giá trị doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện.

47. Gộp cổ phiếu

Reverse Split làm giảm số lượng cổ phiếu theo một tỷ lệ nhất định và điều chỉnh tương ứng các yếu tố liên quan.

48. Trái phiếu

Trái phiếu là chứng khoán nợ thể hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu.

49. Đặc điểm của trái phiếu

Các yếu tố thường gồm:

Mệnh giá.

Lãi suất.

Kỳ hạn.

Ngày đáo hạn.

Tổ chức phát hành.

50. Trái phiếu chính phủ

Được phát hành nhằm đáp ứng nhu cầu huy động vốn của Nhà nước theo cơ chế pháp luật áp dụng.

51. Trái phiếu doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn và có nghĩa vụ thanh toán lãi, gốc theo điều kiện phát hành.

52. Trái phiếu có lãi suất cố định

Coupon Rate được xác định trước và giữ theo điều kiện đã công bố trong thời gian quy định.

53. Trái phiếu lãi suất thả nổi

Lãi suất được điều chỉnh dựa trên:

Lãi suất tham chiếu.

Biên độ.

Kỳ điều chỉnh.

54. Trái phiếu không trả lãi định kỳ

Zero-Coupon Bond thường được phát hành với giá thấp hơn giá trị nhận khi đáo hạn theo cấu trúc của công cụ.

55. Trái phiếu chuyển đổi

Convertible Bond cho phép chuyển đổi thành cổ phiếu theo điều kiện quy định.

56. Trái phiếu có bảo đảm

Có thể được bảo đảm bằng:

Tài sản.

Bảo lãnh.

Các biện pháp bảo đảm phù hợp.

57. Trái phiếu không có bảo đảm

Nhà đầu tư chủ yếu dựa vào:

Uy tín.

Năng lực tài chính.

Khả năng trả nợ của tổ chức phát hành.

58. Giá trái phiếu

Giá trái phiếu phụ thuộc vào:

Dòng tiền.

Lãi suất thị trường.

Kỳ hạn.

Rủi ro tín dụng.

Khả năng thanh khoản.

59. Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất

Thông thường:

Lãi suất thị trường tăng có thể làm giá trái phiếu hiện hữu giảm.

Lãi suất thị trường giảm có thể hỗ trợ giá trái phiếu tăng.

60. Lợi suất trái phiếu

Có thể xem xét:

Current Yield.

Yield to Maturity.

Các thước đo lợi suất khác.

61. Yield to Maturity

YTM phản ánh mức lợi suất nội tại nếu trái phiếu được nắm giữ đến đáo hạn với các giả định tương ứng.

62. Rủi ro lãi suất

Giá trị trái phiếu có thể biến động khi lãi suất thị trường thay đổi.

63. Rủi ro tín dụng

Rủi ro phát sinh khi tổ chức phát hành không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán.

64. Rủi ro thanh khoản

Nhà đầu tư có thể khó bán chứng khoán nhanh ở mức giá mong muốn.

65. Rủi ro tái đầu tư

Dòng tiền nhận được có thể phải tái đầu tư với mức lợi suất thấp hơn kỳ vọng.

66. Chứng khoán phái sinh

Giá trị của chứng khoán phái sinh phụ thuộc vào tài sản cơ sở hoặc chỉ số cơ sở.

67. Hợp đồng tương lai

Futures Contract là hợp đồng chuẩn hóa được giao dịch theo cơ chế thị trường có tổ chức.

68. Hợp đồng kỳ hạn

Forward Contract là thỏa thuận giữa các bên về giao dịch tài sản trong tương lai theo các điều kiện đã xác định.

69. Quyền chọn

Option mang lại quyền, nhưng không nhất thiết là nghĩa vụ, thực hiện giao dịch theo điều kiện của hợp đồng.

70. Quyền chọn mua

Call Option cho người mua quyền mua tài sản cơ sở theo mức giá thực hiện trong điều kiện xác định.

71. Quyền chọn bán

Put Option cho người mua quyền bán tài sản cơ sở theo mức giá thực hiện trong điều kiện xác định.

72. Tài sản cơ sở

Có thể là:

Cổ phiếu.

Chỉ số.

Trái phiếu.

Hàng hóa.

Tài sản tài chính khác tùy sản phẩm.

73. Giá thực hiện

Strike Price là mức giá được quy định để thực hiện quyền theo hợp đồng quyền chọn.

74. Phí quyền chọn

Option Premium là khoản người mua quyền chọn trả để có quyền theo hợp đồng.

75. Chứng quyền

Chứng quyền có thể trao quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở theo các điều kiện xác định của sản phẩm.

76. Phát hành chứng khoán

Phát hành là quá trình đưa chứng khoán ra thị trường nhằm huy động vốn hoặc thực hiện mục tiêu tài chính khác.

77. Phát hành riêng lẻ

Chứng khoán được chào bán cho nhóm nhà đầu tư xác định theo điều kiện và quy định áp dụng.

78. Chào bán ra công chúng

Public Offering hướng tới việc chào bán chứng khoán cho công chúng theo điều kiện pháp luật.

79. IPO

Initial Public Offering là đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng.

80. Phát hành thêm cổ phiếu

Doanh nghiệp có thể phát hành thêm nhằm:

Tăng vốn.

Tài trợ dự án.

Mở rộng hoạt động.

Cơ cấu tài chính.

81. Quyền mua của cổ đông hiện hữu

Có thể giúp cổ đông duy trì tỷ lệ sở hữu khi doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu theo điều kiện áp dụng.

82. Niêm yết chứng khoán

Niêm yết là việc chứng khoán đáp ứng điều kiện và được đưa vào giao dịch tại thị trường có tổ chức.

83. Điều kiện niêm yết

Có thể liên quan đến:

Quy mô vốn.

Kết quả hoạt động.

Cơ cấu cổ đông.

Công bố thông tin.

Quản trị doanh nghiệp.

84. Đăng ký giao dịch

Một số chứng khoán có thể được đăng ký giao dịch trên hệ thống phù hợp mà không theo cơ chế niêm yết truyền thống.

85. Hủy niêm yết

Có thể xảy ra khi:

Tổ chức không còn đáp ứng điều kiện.

Có quyết định theo quy định.

Doanh nghiệp thực hiện hủy niêm yết theo thủ tục phù hợp.

86. Công bố thông tin

Công bố thông tin giúp:

Tăng minh bạch.

Giảm bất cân xứng thông tin.

Hỗ trợ nhà đầu tư ra quyết định.

87. Thông tin định kỳ

Có thể gồm:

Báo cáo tài chính.

Báo cáo thường niên.

Thông tin quản trị.

Các báo cáo theo yêu cầu.

88. Thông tin bất thường

Doanh nghiệp có thể phải công bố khi xuất hiện các sự kiện quan trọng ảnh hưởng đến:

Hoạt động.

Tài chính.

Quản trị.

Giá chứng khoán.

89. Giao dịch chứng khoán

Nhà đầu tư thực hiện mua hoặc bán chứng khoán thông qua hệ thống và thành viên thị trường phù hợp.

90. Tài khoản giao dịch chứng khoán

Nhà đầu tư thường cần:

Mở tài khoản.

Xác thực thông tin.

Nộp tiền hoặc chứng khoán.

Tuân thủ quy định giao dịch.

91. Lệnh mua

Lệnh mua thể hiện yêu cầu mua:

Một loại chứng khoán.

Số lượng.

Mức giá hoặc điều kiện giá.

Thời điểm.

92. Lệnh bán

Lệnh bán thể hiện yêu cầu bán chứng khoán theo các thông tin và điều kiện của hệ thống giao dịch.

93. Lệnh giới hạn

Limit Order xác định mức giá tối đa đối với mua hoặc mức giá tối thiểu đối với bán theo cơ chế thị trường.

94. Lệnh thị trường

Market Order ưu tiên khả năng thực hiện giao dịch theo mức giá hiện có trên thị trường tùy cơ chế áp dụng.

95. Lệnh điều kiện

Một số hệ thống có thể hỗ trợ các loại lệnh được kích hoạt khi điều kiện nhất định được đáp ứng.

96. Khớp lệnh định kỳ

Lệnh được tập hợp trong một khoảng thời gian để xác định mức giá giao dịch theo nguyên tắc khớp lệnh.

97. Khớp lệnh liên tục

Lệnh được so khớp khi các điều kiện mua bán phù hợp xuất hiện trong thời gian giao dịch.

98. Ưu tiên về giá

Trong cơ chế khớp lệnh:

Lệnh mua giá cao hơn thường được ưu tiên.

Lệnh bán giá thấp hơn thường được ưu tiên.

99. Ưu tiên về thời gian

Khi các lệnh có cùng mức giá, lệnh nhập vào hệ thống sớm hơn thường được ưu tiên theo cơ chế áp dụng.

100. Giá tham chiếu

Giá tham chiếu được sử dụng làm cơ sở xác định biên độ hoặc so sánh biến động giá trong phiên theo quy định của từng thị trường.

101. Giá trần

Giá trần là mức giá tối đa được phép giao dịch trong phạm vi biên độ của phiên theo cơ chế áp dụng.

102. Giá sàn

Giá sàn là mức giá tối thiểu được phép giao dịch trong phạm vi biên độ.

103. Biên độ dao động giá

Biên độ quy định phạm vi biến động giá của chứng khoán trong phiên giao dịch.

104. Khối lượng giao dịch

Trading Volume phản ánh số lượng chứng khoán được giao dịch trong một khoảng thời gian.

105. Giá trị giao dịch

Trading Value phản ánh giá trị bằng tiền của các giao dịch được thực hiện.

106. Thanh khoản chứng khoán

Thanh khoản cao thường thể hiện:

Khả năng mua bán dễ dàng.

Chênh lệch giá mua bán nhỏ hơn trong điều kiện bình thường.

Khối lượng giao dịch tốt.

107. Bid Price

Bid là mức giá bên mua sẵn sàng trả cho chứng khoán.

108. Ask Price

Ask là mức giá bên bán sẵn sàng chấp nhận.

109. Bid-Ask Spread

Spread là chênh lệch giữa:

Giá chào bán.

Giá chào mua.

Có thể phản ánh một phần mức độ thanh khoản.

110. Chỉ số chứng khoán

Stock Index phản ánh biến động của một nhóm cổ phiếu hoặc toàn bộ phân khúc thị trường theo phương pháp tính cụ thể.

111. Ý nghĩa của chỉ số chứng khoán

Chỉ số có thể dùng để:

Theo dõi xu hướng thị trường.

So sánh hiệu quả đầu tư.

Làm tài sản cơ sở.

Đánh giá tâm lý thị trường.

112. Chỉ số theo giá

Một số chỉ số được xây dựng dựa trên giá của các chứng khoán thành phần.

113. Chỉ số theo vốn hóa

Market-Cap Weighted Index phân bổ trọng số dựa trên giá trị vốn hóa của các doanh nghiệp thành phần.

114. Vốn hóa thị trường

Market Capitalization thường được xác định dựa trên:

Giá thị trường của cổ phiếu.

Số lượng cổ phiếu tương ứng.

115. Phân tích đầu tư chứng khoán

Có thể chia thành:

Phân tích cơ bản.

Phân tích kỹ thuật.

Phân tích định lượng.

Phân tích danh mục.

116. Phân tích cơ bản

Fundamental Analysis tập trung vào:

Kinh tế.

Ngành.

Doanh nghiệp.

Tài chính.

Khả năng sinh lời.

Giá trị nội tại.

117. Phân tích nền kinh tế

Nhà đầu tư có thể xem xét:

Tăng trưởng kinh tế.

Lạm phát.

Lãi suất.

Tỷ giá.

Chính sách kinh tế.

118. Phân tích ngành

Cần đánh giá:

Quy mô.

Tăng trưởng.

Cạnh tranh.

Rào cản gia nhập.

Chu kỳ ngành.

Chính sách liên quan.

119. Phân tích doanh nghiệp

Có thể bao gồm:

Mô hình kinh doanh.

Doanh thu.

Chi phí.

Lợi nhuận.

Dòng tiền.

Nợ.

Quản trị.

120. Báo cáo tài chính

Nhà đầu tư thường sử dụng:

Bảng cân đối kế toán.

Báo cáo kết quả hoạt động.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Thuyết minh.

121. Doanh thu

Doanh thu phản ánh giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc kế toán áp dụng.

122. Lợi nhuận

Có thể xem xét:

Lợi nhuận gộp.

Lợi nhuận hoạt động.

Lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận sau thuế.

123. EPS

Earnings Per Share phản ánh mức lợi nhuận tính trên mỗi cổ phiếu theo cách xác định phù hợp.

124. P/E

Price to Earnings Ratio so sánh:

Giá cổ phiếu.

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu.

125. P/B

Price to Book Ratio so sánh:

Giá thị trường.

Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu.

126. ROA

Return on Assets phản ánh hiệu quả tạo lợi nhuận so với quy mô tài sản.

127. ROE

Return on Equity phản ánh khả năng tạo lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

128. Biên lợi nhuận

Có thể xem xét:

Gross Margin.

Operating Margin.

Net Profit Margin.

129. Hệ số nợ

Các chỉ tiêu về nợ giúp đánh giá:

Mức độ sử dụng đòn bẩy.

Cấu trúc vốn.

Khả năng chịu rủi ro tài chính.

130. Khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu có thể gồm:

Current Ratio.

Quick Ratio.

Các thước đo thanh khoản khác.

131. Dòng tiền

Nhà đầu tư cần xem xét:

Dòng tiền hoạt động.

Dòng tiền đầu tư.

Dòng tiền tài chính.

132. Định giá cổ phiếu

Có thể sử dụng:

Chiết khấu dòng tiền.

Mô hình cổ tức.

Phương pháp so sánh.

Các chỉ số định giá.

133. Mô hình chiết khấu cổ tức

Dividend Discount Model định giá dựa trên giá trị hiện tại của dòng cổ tức kỳ vọng theo giả định của mô hình.

134. Mô hình tăng trưởng Gordon

Có thể sử dụng trong trường hợp giả định cổ tức tăng trưởng ổn định với điều kiện phù hợp.

135. Định giá theo P/E

Có thể so sánh hệ số P/E của doanh nghiệp với:

Doanh nghiệp cùng ngành.

Thị trường.

Lịch sử của chính doanh nghiệp.

136. Phân tích kỹ thuật

Technical Analysis tập trung vào:

Giá.

Khối lượng.

Xu hướng.

Mẫu hình.

Chỉ báo thị trường.

137. Xu hướng giá

Có thể gồm:

Xu hướng tăng.

Xu hướng giảm.

Xu hướng đi ngang.

138. Đường hỗ trợ

Support là vùng giá mà lực mua có thể tăng lên và hạn chế đà giảm trong những điều kiện nhất định.

139. Đường kháng cự

Resistance là vùng giá nơi lực bán có thể tăng và cản trở đà tăng.

140. Đường trung bình động

Moving Average giúp:

Làm mượt biến động giá.

Quan sát xu hướng.

Hỗ trợ nhận diện tín hiệu.

141. Khối lượng trong phân tích kỹ thuật

Volume được sử dụng để:

Xác nhận xu hướng.

Đánh giá mức độ tham gia.

Phân tích sức mạnh của biến động giá.

142. RSI

Relative Strength Index là chỉ báo động lượng được sử dụng để đánh giá trạng thái tương đối của biến động giá theo phương pháp của chỉ báo.

143. MACD

MACD được xây dựng từ các đường trung bình động và thường được sử dụng để phân tích:

Xu hướng.

Động lượng.

Tín hiệu giao cắt.

144. Mô hình nến

Candlestick thể hiện:

Giá mở cửa.

Giá đóng cửa.

Giá cao nhất.

Giá thấp nhất.

145. Lợi suất đầu tư

Return phản ánh mức thay đổi giá trị đầu tư và các khoản thu nhập nhận được trong khoảng thời gian nhất định.

146. Lợi suất kỳ vọng

Expected Return là mức lợi suất kỳ vọng dựa trên các kịch bản, xác suất hoặc phương pháp ước lượng.

147. Lợi suất thực tế

Actual Return là mức lợi suất nhà đầu tư thực sự nhận được trong giai đoạn đã xảy ra.

148. Rủi ro đầu tư

Rủi ro thể hiện mức độ không chắc chắn của lợi suất tương lai.

149. Phương sai và độ lệch chuẩn

Có thể được sử dụng để đo mức độ phân tán của lợi suất quanh giá trị trung bình.

150. Rủi ro hệ thống

Systematic Risk liên quan đến các yếu tố tác động rộng đến thị trường và khó loại bỏ hoàn toàn bằng đa dạng hóa.

151. Rủi ro phi hệ thống

Unsystematic Risk gắn với:

Doanh nghiệp.

Ngành.

Các yếu tố đặc thù.

Có thể giảm thông qua đa dạng hóa.

152. Đa dạng hóa danh mục

Diversification giúp giảm mức độ phụ thuộc vào một chứng khoán hoặc một nhóm tài sản.

153. Danh mục đầu tư

Portfolio là tập hợp nhiều tài sản hoặc chứng khoán được nắm giữ bởi nhà đầu tư.

154. Tương quan giữa các tài sản

Correlation giúp đánh giá mức độ biến động cùng chiều hoặc ngược chiều giữa các tài sản.

155. Beta

Beta thường được sử dụng để đo mức độ nhạy cảm của lợi suất chứng khoán với biến động của thị trường.

156. CAPM

Capital Asset Pricing Model liên hệ:

Lợi suất kỳ vọng.

Lãi suất phi rủi ro.

Beta.

Phần bù rủi ro thị trường.

157. Đường thị trường chứng khoán

Security Market Line thể hiện quan hệ giữa lợi suất kỳ vọng và rủi ro hệ thống theo mô hình CAPM.

158. Hiệu quả danh mục

Có thể được đánh giá dựa trên:

Lợi suất.

Rủi ro.

Mức lợi suất điều chỉnh theo rủi ro.

159. Tâm lý nhà đầu tư

Hành vi đầu tư có thể chịu ảnh hưởng bởi:

Kỳ vọng.

Tin tức.

Sợ hãi.

Tham lam.

Hiệu ứng đám đông.

160. Thông tin nội bộ

Nhà đầu tư cần phân biệt thông tin công khai với thông tin chưa được công bố và tuân thủ các quy định liên quan đến sử dụng thông tin trên thị trường.

161. Thao túng thị trường

Các hành vi làm sai lệch cung cầu hoặc giá chứng khoán có thể gây tổn hại đến tính minh bạch và công bằng của thị trường.

162. Bảo vệ nhà đầu tư

Các cơ chế có thể gồm:

Công bố thông tin.

Giám sát thị trường.

Quy định về giao dịch.

Quản trị doanh nghiệp.

Xử lý vi phạm.

163. Phương pháp làm câu hỏi Thị trường chứng khoán

Khi làm bài:

Xác định nhóm kiến thức.

Tìm từ khóa.

Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu.

Phân biệt thị trường sơ cấp và thứ cấp.

Kiểm tra công thức.

Loại bỏ phương án không phù hợp.

164. Phương pháp hệ thống hóa kiến thức

Có thể chia môn học thành:

Tổng quan thị trường.

Chứng khoán.

Phát hành.

Giao dịch.

Cổ phiếu.

Trái phiếu.

Phái sinh.

Phân tích đầu tư.

Quản lý danh mục.

165. Phương pháp ôn tập Thị trường chứng khoán

Để ôn tập hiệu quả:

Chia kiến thức theo từng chủ đề.

Tự làm câu hỏi trước khi xem đáp án.

Đánh dấu những câu làm sai.

Lập bảng phân biệt các loại chứng khoán.

Ghi nhớ công thức lợi suất và định giá.

Phân biệt thị trường sơ cấp và thứ cấp.

Ôn kỹ các loại lệnh giao dịch.

Hệ thống các chỉ số phân tích doanh nghiệp.

Luyện các câu hỏi về rủi ro và danh mục đầu tư.

Kết hợp tài liệu với giáo trình, bài giảng và đề cương học phần.

Tài liệu đáp án trắc nghiệm nên được sử dụng như nguồn hỗ trợ luyện tập, kiểm tra kiến thức và hỗ trợ ôn tập, ôn thi hiệu quả.

Ngày đăng: 15/09/2026